vanban.org

Điều 15. Ưu đãi khác — Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 17/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 21/2024/NQ-HĐND · 06/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 04/2022/NQ-HĐND · 12/07/2022
Bình Phước Ban hành 31/03/2022 Hiệu lực 11/04/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định về chính sách khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 01/2022/NQ-HĐND
17/12/202421/2024/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 22/07/202204/2022/NQ-HĐNDSửa đổi 11/04/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND Ban hành quy định về chính sách khuyến khíhc, ưu đãi và hỗ trợ dầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 02/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND Thay đổi Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh · 01/2020/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Ưu đãi khác

1. Hỗ trợ kinh phí lập dự án đầu tư cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường hoặc nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trong làng nghề, khu dân cư, khu đô thị di dời vào trong các cụm công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề. Mức hỗ trợ tối đa 50% kinh phí nhưng không quá 50 triệu đồng/cơ sở;

2. Hỗ trợ kinh phí di dời các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất hộ gia đình (cơ sở) trong làng nghề vào cụm công nghiệp làng nghề. Mức hỗ trợ tối đa 50% kinh phí nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở.