vanban.org

Điều 5. Định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước cấp tỉnh hỗ trợ thực hiện Chương trình — Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2026
Bến Tre Ban hành 13/07/2022 Hiệu lực 23/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND Về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025 · 01/2022/NQ-HĐND
10/07/202627/2026/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 23/07/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐND Về định mức hỗ trợ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2020 · 05/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước cấp tỉnh hỗ trợ thực hiện Chương trình

STT Nội dung đầu tư Tỷ lệ phân bổ NSNN cấp tỉnh/tổng mức đầu tư (%)   Ghi chú
  Đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội    
1 Trường học 100 Phân bổ từ ngân sách tỉnh
2 Trung tâm hành chính xã 70 Phân bổ từ ngân sách tỉnh
3 Trung tâm văn hóa, thể thao huyện 70 Ngân sách Trung ương phân bổ không quá 50%/tổng mức đầu tư
4 Đường huyện 90 Ngân sách Trung ương phân bổ không quá 50%/tổng mức đầu tư
5 Trung tâm thể thao, nhà văn hóa xã 70  
6 Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện 80  
7 Đường trục ấp, liên ấp 50  
8 Đường ngõ, xóm, nội đồng 30  
9 Cống, đê bao khu vực (trên địa bàn một xã và liên xã) 70  
10 Công trình cấp nước sạch nông thôn 90  

Giao Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định mức phân bổ từ ngân sách huyện đối với tỷ lệ phần trăm phần còn lại cho từng nội dung, công việc cụ thể thuộc nhiệm vụ chi ngân sách huyện, bảo đảm phù hợp với thực tế và yêu cầu hỗ trợ của từng địa phương.