Điều 5. Định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước cấp tỉnh hỗ trợ thực hiện Chương trình
| STT | Nội dung đầu tư | Tỷ lệ phân bổ NSNN cấp tỉnh/tổng mức đầu tư (%) | Ghi chú |
| Đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội | |||
| 1 | Trường học | 100 | Phân bổ từ ngân sách tỉnh |
| 2 | Trung tâm hành chính xã | 70 | Phân bổ từ ngân sách tỉnh |
| 3 | Trung tâm văn hóa, thể thao huyện | 70 | Ngân sách Trung ương phân bổ không quá 50%/tổng mức đầu tư |
| 4 | Đường huyện | 90 | Ngân sách Trung ương phân bổ không quá 50%/tổng mức đầu tư |
| 5 | Trung tâm thể thao, nhà văn hóa xã | 70 | |
| 6 | Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện | 80 | |
| 7 | Đường trục ấp, liên ấp | 50 | |
| 8 | Đường ngõ, xóm, nội đồng | 30 | |
| 9 | Cống, đê bao khu vực (trên địa bàn một xã và liên xã) | 70 | |
| 10 | Công trình cấp nước sạch nông thôn | 90 |
Giao Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định mức phân bổ từ ngân sách huyện đối với tỷ lệ phần trăm phần còn lại cho từng nội dung, công việc cụ thể thuộc nhiệm vụ chi ngân sách huyện, bảo đảm phù hợp với thực tế và yêu cầu hỗ trợ của từng địa phương.