Điều 1. Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa; hỗ trợ nâng cao năng lực cho khu vực kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, bao gồm các hoạt động sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm; ứng dụng khoa học công nghệ và áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
b) Quy định chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực cho khu vực kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
2. Nguyên tắc chung
a) Đối với chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa:
- Phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của tỉnh và các mục tiêu, nhiệm vụ về phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, được cụ thể hóa bằng kế hoạch hàng năm và kế hoạch 5 năm của tỉnh, huyện, thành phố.
- Hỗ trợ phù hợp với định mức kinh tế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền ban hành, đơn giá theo quy định hiện hành.
- Các sản phẩm sản xuất phải đảm bảo yêu cầu về chất lượng và an toàn thực phẩm theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
- Các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ thực hiện đúng, đầy đủ các cam kết đã đăng ký, nếu không thực hiện đúng thì phải bồi hoàn số kinh phí đã được hỗ trợ (trừ các trường hợp bất khả kháng do thiên tai, dịch bệnh), đồng thời, không được hưởng các chính sách khuyến khích về phát triển sản xuất nông nghiệp của Nhà nước trong thời gian 05 năm kể từ thời điểm xác định là vi phạm.
b) Đối với chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực cho khu vực kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn:
- Hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã phù hợp với chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước với khả năng cân đối ngân sách của tỉnh để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã trong giai đoạn 2021-2025.
- Ưu tiên hỗ trợ cho các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham gia Đề án lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả tại các địa phương trên cả nước giai đoạn 2021-2025; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động gắn với chuỗi giá trị, liên kết với doanh nghiệp và tổ chức kinh tế tập thể khác; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có số lượng thành viên lớn và có nhiều tác động tích cực đến các thành viên và cộng đồng.
- Các chính sách hỗ trợ đối với liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021-2025.
c) Trong cùng một thời điểm, nội dung có nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác nhau (kể cả các chương trình, dự án khác), đối tượng thụ hưởng được lựa chọn áp dụng chính sách ưu đãi, hỗ trợ có lợi nhất.
d) Việc xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện chính sách được thực hiện cùng với kỳ xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách hàng năm; trình tự xây dựng kế hoạch, lập và giao dự toán ngân sách được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Đối tượng, điều kiện, nội dung và mức hỗ trợ: Quy định chi tiết tại phụ lục kèm theo Nghị quyết.
4. Phương thức hỗ trợ
a) Đối với nội dung hỗ trợ phối giống nhân tạo cho trâu, bò cái sinh sản: Hỗ trợ sau khi bê, nghé sinh ra và được nghiệm thu kết quả theo quy định.
b) Đối với nội dung hỗ trợ phát triển trồng cây lâm nghiệp đa mục đích, cây chè shan tuyết, cây ăn quả đặc sản: Hỗ trợ trực tiếp (sau khi có kết quả nghiệm thu hàng năm của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền).
c) Đối với nội dung hỗ trợ sản phẩm OCOP đạt chuẩn: Hỗ trợ sau khi sản phẩm đã được cấp có thẩm quyền cấp quyết định công nhận lại, nâng hạng sản phẩm OCOP.
d) Các nội dung còn lại: Hỗ trợ sau đầu tư.
5. Nguồn kinh phí thực hiện
a) Ngân sách địa phương (ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện, xã);
b) Ngân sách Trung ương, Chương trình mục tiêu quốc gia;
c) Nguồn vốn đầu tư và nguồn vốn từ các chương trình, dự án hợp pháp khác trên địa bàn tỉnh.