vanban.org

Điều 3. Quy định mức chi đối với các hoạt động của Ủy ban bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân các xã, phường, thị trấn. — Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/11/2025
Vĩnh Long Ban hành 09/04/2021 Hiệu lực 09/04/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quy định mức chi đối với các hoạt động của Ủy ban bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân các xã, phường, thị trấn.

1. Chi tổ chức hội nghị:

a) Mức chi hỗ trợ tiền ăn hội nghị (xã, phường, thị trấn tổ chức không phân biệt địa điểm)                                                          :       100.000 đồng/người/ngày.

b) Mức chi tiền nước uống                           :          20.000 đồng/người/buổi.

c) Lấy ý kiến cử tri nơi cư trú (trang trí khánh tiết, bánh nước uống,…): 500.000 đồng/điểm nhưng không quá 03 điểm/xã, phường, thị trấn.

d) Tiền ăn ứng cử viên tiếp xúc cử tri            :         50.000 đồng/ngày/người.

2. Chi bồi dưỡng các cuộc họp (Kể cả các cuộc họp của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã):

a) Chủ trì cuộc họp                                      :        130.000 đồng/người/buổi.

b) Thành viên tham dự                                 :          80.000 đồng/người/buổi.

3. Chi công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử của Thường trực UBBC xã, phường, thị trấn, ngoài thanh toán chế độ công tác phí theo quy định, các thành viên của đoàn được chi sau:

a) Trưởng đoàn giám sát                               :        150.000 đồng/người/buổi.

b) Thành viên chính thức của đoàn giám sát:            80.000 đồng/người/buổi.

4. Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử:

a) Bồi dưỡng theo mức khoán/tháng đối với các đối tượng sau:

- Thành viên ban chỉ đạo; Thành viên Ủy ban bầu cử; ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; các tổ chức giúp việc Ủy ban bầu cử; người được huy động, trưng tập: 500.000 đồng/người/tháng.

- Thời gian được hưởng chế độ bồi dưỡng từ ngày có quyết định thành lập đến khi kết thúc nhiệm vụ: Thành viên Ban chỉ đạo; thành viên Ủy ban bầu cử, các tổ chức giúp việc Ủy ban bầu cử tối đa không quá 04 tháng; ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tối đa không quá 02 tháng; người được huy động, trưng tập được hưởng chế độ bồi dưỡng theo thời gian thực tế nhưng tối đa không quá 01 tháng. Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau chỉ được hưởng mức bồi dưỡng cao nhất. Danh sách chi bồi dưỡng thực hiện theo quyết định thành lập (hoặc quyết định huy động, trưng tập) của cấp có thẩm quyền.

b) Bồi dưỡng các đối tượng huy động, trưng tập xã, phường, thị trấn (04 người/xã, phường, thị trấn nhưng không quá 05 ngày): 70.000 đồng/người/ngày.

c) Trong 02 ngày bầu cử (ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu cử), chi bồi dưỡng áp dụng đối với tất cả các lực lượng trực tiếp tham gia phục vụ bầu cử: 150.000 đồng/người/ngày.

5. Chi khoán hỗ trợ cước điện thoại di động cho thường trực Ủy ban bầu cử xã, phường, thị trấn: 250.000 đồng/người/tháng. Thời gian hỗ trợ cước điện thoại di động theo thực tế nhưng tối đa không quá 02 tháng.

6. Chi tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử:

a) Người được giao trực tiếp công dân                   :50.000 đồng/người/buổi.

b) Người phục vụ trực tiếp việc tiếp công dân        :40.000 đồng/người/buổi.

c) Người phục vụ gián tiếp việc tiếp công dân        :30.000 đồng/người/buổi.

7. Các nội dung chi khác (chi công tác tuyên truyền, chi thuê mái che, bàn ghế tiếp xúc cử tri,…): Thực hiện theo các quy định hiện hành, thanh toán theo các chứng từ chi hợp pháp trên cơ sở dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.