vanban.org

Điều 3. Quy định chung — Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2024/NQ-HĐND · 06/12/2024
Sóc Trăng Ban hành 24/03/2021 Hiệu lực 04/04/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 01/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức chi phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 01/2021/NQ-HĐND
16/12/202428/2024/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 04/04/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quy định chung

1. Kinh phí phục vụ cho công tác bầu cử phải được các cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý chặt chẽ, chi tiêu theo đúng chế độ, đúng mục đích, có hiệu quả; sử dụng các phương tiện phục vụ các cuộc bầu cử trước đây hiện còn sử dụng được, huy động các phương tiện đang được trang bị ở các cơ quan, đơn vị để phục vụ cho nhiệm vụ bầu cử đảm bảo tiết kiệm chi cho ngân sách nhà nước.
2. Thời gian hưởng chế độ bồi dưỡng theo mức khoán/tháng và chi khoán hỗ trợ cước điện thoại di động kể từ khi có quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền đến khi kết thúc nhiệm vụ, thời gian hỗ trợ theo thực tế, tối đa không quá 05 tháng.
3. Trường hợp một cá nhân tham gia nhiều tổ chức bầu cử thì chỉ được hưởng một chế độ ở mức cao nhất.
4. Các cơ quan, đơn vị, địa phương được phân bổ kinh phí bầu cử có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đã sử dụng với cơ quan tài chính cùng cấp.