vanban.org

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao — Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/07/2025
Phú Thọ Ban hành 04/03/2020 Hiệu lực 15/03/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khóa XVIII, Kỳ họp bất thường, thông qua ngày 27 tháng 02 năm 2020 và có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2020./.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Phụ biểu số 01

Danh mục 02 điểm mỏ đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt kết quả khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ vào Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020,

định hướng đến năm 2030

(Kèm theo Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND ngày 04 /3/2020 của HĐND tỉnh Phú Thọ)

Số TT Tên mỏ Địa điểm Diện tích (ha) Thẩm quyền cấp phép Ghi chú
1 Mỏ kaolin-felspat Gò Đáo, khu 6, xã Giáp Lai, huyện Thanh Sơn 7,84 UBND tỉnh Thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
2 Mỏ kaolin-felspat Đồi Hố Gấu, khu 6, xã Thọ Văn, huyện Tam Nông; 6,16 UBND tỉnh Thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Phụ biểu số 02

Danh mục 05 điểm mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường vào Quy hoạch thăm dò, khai thác,

sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

(Kèm theo Nghị quyết số 01 /2020/NQ-HĐND ngày 04 /03/2020 của HĐND tỉnh Phú Thọ)

Số TT Tên mỏ Địa điểm Diện tích (ha) Thẩm quyền cấp phép Ghi chú
1 Mỏ cát lòng sông Hồng Các phường Thọ Sơn và Bến Gót, thành phố Việt Trì 8,83 UBND tỉnh Thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
2 Mỏ cát lòng sông Hồng Phường Bạch Hạc, thành phố Việt Trì; 10,76 UBND tỉnh Thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
3 Mỏ cát, sỏi sông Dân (07 khu) Xã Văn Miếu, huyện Thanh Sơn 18,71 UBND tỉnh Thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
4 Mỏ cát, sỏi sông Dân (05 khu) Xã Võ Miếu, huyện Thanh Sơn 31,87 UBND tỉnh Thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
5 Mỏ sét làm gạch ngói Xóm Ao Vèn, xã Địch Quả, huyện Thanh Sơn 1,73 UBND tỉnh Thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030