Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 19/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của HĐND tỉnh Lào Cai thông qua Bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
1. Bổ sung khoản 13 vào Điều 1, Nghị quyết số 19/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của HĐND tỉnh Lào Cai như sau:
"13. Xác định vị trí, giá đất của từng vị trí trong một thửa đất đối với đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh không phải là đất thương mại dịch vụ, như sau:
a) Trong cùng một thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với phần đất dành cho đường bộ thì các vị trí của thửa đất được xác định như sau:
- Vị trí 1: Được tính từ chỉ giới đường đỏ đến 20 m.
- Vị trí 2: Được tính từ trên 20m đến 30m.
- Vị trí 3: Được tính từ trên 30m đến 40m.
- Vị trí 4: Được tính từ trên 40m.
b) Xác định giá đất của từng vị trí trong thửa đất như sau:
- Vị trí 1: Bằng 100% giá đất được quy định tại Bảng giá đất.
- Vị trí 2: Tính bằng 50% so với vị trí 1.
- Vị trí 3: Tính bằng 35% so với vị trí 1.
- Vị trí 4: Tính bằng 20% so với vị trí 1.
c) Trường hợp thửa đất tiếp giáp với nhiều tuyến đường, phố thì giá đất vị trí 1 được tính theo đường, phố có giá cao nhất. Giá đất tại các vị trí 2, 3, 4 (nếu có) tính theo quy định tại điểm b khoản này nhưng phải đảm bảo không thấp hơn giá của những tuyến đường khác mà các vị trí này tiếp giáp."
2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung tại các phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của HĐND tỉnh Lào Cai như sau:
a) Điều chỉnh tách, nhập các tuyến đường, mốc xác định và điều chỉnh giá các đoạn tách, nhập trong bảng giá đất tỉnh Lào Cai.
(Chi tiết tại phụ lục Ia ban hành kèm theo Nghị quyết này).
b) Điều chỉnh các tuyến đường, mốc xác định các đoạn đường, ngõ phố trong bảng giá đất.
(Chi tiết tại phụ lục IIa ban hành kèm theo Nghị quyết này).
c) Điều chỉnh các tuyến đường, ngõ phố trong bảng giá đất do sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp xã, huyện.
(Chi tiết tại phụ lục IIIa ban hành kèm theo Nghị quyết này).
d) Bổ sung 30 tuyến đường chưa có trong bảng giá đất 5 năm (2020-2024) vào Bảng giá đất Đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ.
e) Bổ sung vào Bảng giá đất nông nghiệp đối với giá đất tại 04 xã; Điều chỉnh tăng giá đất các loại đất nông nghiệp tại xã Cốc Mỳ, huyện Bát Xát; Điều chỉnh bảng giá đất nông nghiệp của xã Cốc San từ Bảng giá đất nông nghiệp của huyện Bát Xát về bảng giá đất nông nghiệp của thành phố Lào Cai.
(Chi tiết tại phụ lục IVa ban hành kèm theo Nghị quyết này).
g) Bãi bỏ quy định giá đất của 04 tuyến đường, ngõ phố trên địa bàn tỉnh ra khỏi bảng giá đất.
(Chi tiết tại phụ lục Va ban hành kèm theo Nghị quyết này).
h) Bãi bỏ quy định giá đất nông nghiệp do sắp xếp lại đơn vị hành chính tại 13 xã, phường.
(Chi tiết tại phụ lục VIa ban hành kèm theo Nghị quyết này).
i) Điều chỉnh giá đất của 17 tuyến đường, ngõ phố trong bảng giá đất theo khung giá đất của Chính phủ.
(Chi tiết tại phụ lục VIIa ban hành kèm theo Nghị quyết này).