vanban.org

Điều 2. Điều chỉnh về vị trí, diện tích, loại hạng đất của 10 dự án trong tổng số các dự án đã được HĐND tỉnh thông qua tại các Nghị quyết trước đây đang còn hiệu lực, với tổng diện tích của 10 dự án sau khi điều chỉnh là 98,18 ha (đất trồng lúa 31,78 ha, đất khác 66,40 ha), cụ thể: — Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2022 Thay thế: 02/2022/NQ-HĐND · 30/05/2022
Phú Thọ Ban hành 29/03/2019 Hiệu lực 10/04/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND Thông qua danh mục các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng; danh mục các dự án xin chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án chuyển tiếp tại Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐNĐ ngày 29 tháng 3 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh; danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu lực; danh mục các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ · 02/2022/NQ-HĐND
NGHỊ QUYẾT SỐ 01/2019/NQ-HĐND THÔNG QUA DANH MỤC BỔ SUNG CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA, CÔNG CỘNG PHẢI THU HỒI ĐẤT; DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT PHẢI CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA; DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG DIỆN TÍCH THỰC HIỆN TRONG NĂM 2019 THUỘC THẨM QUYỀN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CHẤP THUẬN; DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA TRÌNH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CHẤP THUẬN · 01/2019/NQ-HĐND
10/04/2019Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Điều chỉnh về vị trí, diện tích, loại hạng đất của 10 dự án trong tổng số các dự án đã được HĐND tỉnh thông qua tại các Nghị quyết trước đây đang còn hiệu lực, với tổng diện tích của 10 dự án sau khi điều chỉnh là 98,18 ha (đất trồng lúa 31,78 ha, đất khác 66,40 ha), cụ thể:

- Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016: Điều chỉnh vị trí, diện tích, loại hạng đất của 03 dự án, với tổng diện tích của 03 dự án sau khi điều chỉnh là 1,02 héc ta (đất lúa 0,14 héc ta, đất khác 0,88 héc ta);

- Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND ngày 14/7/2017 và Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND ngày 20/7/2018: Điều chỉnh vị trí, diện tích, loại hạng đất của 01 dự án, với diện tích của dự án sau khi điều chỉnh là 50,00 héc ta (đất lúa 9,33 héc ta, đất khác 40,67 héc ta);

- Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND ngày 14/7/2017: Điều chỉnh vị trí, diện tích, loại hạng đất của 01 dự án, với diện tích của dự án sau khi điều chỉnh là 10,20 héc ta (đất lúa 3,50 héc ta, đất khác 6,70 héc ta);

- Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND ngày 14/12/2017: Điều chỉnh vị trí, diện tích, loại hạng đất của 01 dự án, với diện tích của dự án sau khi điều chỉnh là 0,27 héc ta (đất khác 0,27 héc ta);

- Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018: Điều chỉnh vị trí, diện tích, loại hạng đất của 04 dự án, với tổng diện tích của 04 dự án sau khi điều chỉnh là 36,69 héc ta (đất lúa 18,81 héc ta, đất khác 17,88 héc ta).

(Chi tiết có biểu 02 kèm theo)