Điều 22. Nguồn kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách
1. Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm thuộc các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 13, Điều 14, Điều 15 quy định này nằm trong mức khoán kinh phí chi phụ cấp cho các chức danh không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, ấp, khu phố.
2. Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp thôi việc; kinh phí hỗ trợ thêm cho người hoạt động không chuyên trách do thực hiện việc tinh giản các chức danh, nghỉ việc theo nguyện vọng diện dôi dư do sắp xếp chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, ấp, khu phố; kinh phí chi phụ cấp cho lực lượng Công an viên thường trực ở xã; kinh phí chi cho chức danh Công an viên, chức danh Thôn đội trưởng ở thôn, ấp, khu phố và kinh phí chi phụ cấp kiêm nhiệm chức danh thi đua khen thưởng ở cấp xã thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước hiện hành.
3. Kinh phí chi trả mức hỗ trợ thêm hàng tháng cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước hiện hành (không nằm trong mức khoán quỹ phụ cấp để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã quy định tại Điều 5 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa IX);
Kinh phí chi bồi dưỡng cho người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, ấp, khu phố theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành
4. Kinh phí thực hiện khoán kinh phí hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã từ nguồn khoán chi hoạt động thường xuyên cho các xã, phường, thị trấn (không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương).
5. Mức phụ cấp hàng tháng của các chức danh quy định trên được thay đổi khi nhà nước thay đổi mức lương cơ sở.