vanban.org

Điều 1. Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, như sau: — Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 42/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025
Bắc Kạn Ban hành 17/04/2019 Hiệu lực 27/04/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao và học sinh năng khiếu thể dục thể thao tỉnh Thái Nguyên · 42/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 01/2019/NQ-HĐND
01/01/202642/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 27/04/2019Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND Quy định chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Bắc Kạn · 11/2012/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh:

a) Đội tuyển tỉnh;

b) Đội tuyển trẻ tỉnh;

c) Đội tuyển năng khiếu tỉnh;

d) Đội tuyển; đội tuyển trẻ; đội tuyển năng khiếu huyện, thành phố;

đ) Đội tuyển ngành thuộc tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập luyện, huấn luyện tại các trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao, các lớp năng khiếu thể thao cấp tỉnh, cấp huyện;

b) Huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.

3. Mức chi chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập luyện, huấn luyện và thi đấu ở trong nước như sau:

Đơn vị tính: Đồng/người/ngày.

TT Huấn luyện viên, vận động  viên đội tuyển Mức ăn hằng ngày
Trong thời gian tập trung tập luyện Trong thời gian tập trung thi đấu
1 Đội tuyển tỉnh 220.000 290.000
2 Đội tuyển trẻ tỉnh 175.000 220.000
3 Đội tuyển năng khiếu tỉnh; đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu huyện, thành phố; đội tuyển ngành thuộc tỉnh 130.000 220.000

4. Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với các huấn luyện viên, vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập luyện, huấn luyện và thi đấu áp dụng theo mức chi tại khoản 3 Điều này.

5. Việc sử dụng kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.