vanban.org

Điều 2. Mức chi hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo — Nghị quyết 01/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Lạng Sơn Ban hành 20/07/2018 Hiệu lực 23/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 01/2018/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức chi hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo

1. Mức chi hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế: Mức chi hỗ trợ đối với các dự án, mô hình: Tối đa không quá 350 triệu đồng/dự án, mô hình, trong đó: Mức chi hỗ trợ cho các hộ gia đình tham gia dự án, mô hình:

a) Hỗ trợ hộ nghèo tối đa không quá 7 triệu đồng/hộ;

b) Hỗ trợ hộ cận nghèo tối đa không quá 5,6 triệu đồng/hộ;

c) Hỗ trợ hộ mới thoát nghèo tối đa không quá 3,5 triệu đồng/hộ.

2. Mức chi hỗ trợ đối với các mô hình nhân rộng giảm nghèo

a) Dự án, mô hình chăn nuôi đại gia súc: Hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án, mô hình, với các mức chi chuyên môn như sau: Hỗ trợ giống, chuồng trại, thức ăn chăn nuôi, vắc xin tiêm phòng, máy móc, công cụ sản xuất:

- Hỗ trợ hộ nghèo tối đa không quá 15 triệu đồng/hộ;

- Hỗ trợ hộ cận nghèo tối đa không quá 12 triệu đồng/hộ;

- Hỗ trợ hộ mới thoát nghèo tối đa không quá 9 triệu đồng/hộ.

b) Dự án, mô hình chăn nuôi tiểu gia súc: Hỗ trợ tối đa không quá 400 triệu đồng/dự án, mô hình; với các mức chi chuyên môn như sau: Hỗ trợ giống, chuồng trại, thức ăn chăn nuôi, vắc xin tiêm phòng, máy móc, công cụ sản xuất:

- Hỗ trợ hộ nghèo tối đa không quá 12 triệu đồng/hộ;

- Hỗ trợ hộ cận nghèo tối đa không quá 9 triệu đồng/hộ;

- Hỗ trợ hộ mới thoát nghèo tối đa không quá 7 triệu đồng/hộ.

c) Dự án, mô hình chăn nuôi gia cầm, nuôi trồng thủy sản: Hỗ trợ tối đa không quá 300 triệu đồng/dự án, mô hình; với các mức chi chuyên môn như sau: Hỗ trợ giống, chuồng trại, thức ăn chăn nuôi, vắc xin, máy móc, công cụ sản xuất, cải tạo diện tích nuôi trồng thủy sản, ngư cụ đánh bắt:

- Hỗ trợ hộ nghèo tối đa không quá 10 triệu đồng/hộ;

- Hỗ trợ hộ cận nghèo tối đa không quá 8 triệu đồng/hộ;

- Hỗ trợ hộ mới thoát nghèo tối đa không quá 6 triệu đồng/hộ.

d) Dự án mô hình trồng trọt: Hỗ trợ tối đa không quá 250 triệu đồng/dự án, mô hình; với các mức chi chuyên môn như sau: Hỗ trợ giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, máy móc, nông cụ sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản sau thu hoạch.

- Hỗ trợ hộ nghèo tối đa không quá 8 triệu đồng/hộ;

- Hỗ trợ hộ cận nghèo tối đa không quá 7 triệu đồng/hộ;

- Hỗ trợ hộ mới thoát nghèo tối đa không quá 6 triệu đồng/hộ.

đ) Đối với mức chi xây dựng và nhân rộng mô hình tạo việc làm công thông qua đầu tư các công trình hạ tầng quy mô nhỏ ở thôn, bản, mô hình sản xuất nông, lâm kết hợp tạo việc làm cho người nghèo gắn với trồng và bảo vệ rừng; mô hình giảm thiểu rủi ro thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu. Ủy ban nhân dân cấp huyện phân bổ nội dung này không quá 30% tổng kinh phí sự nghiệp được giao hằng năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững do ngân sách Trung ương cấp.

- Mức hỗ trợ tối đa không quá 1.000 triệu đồng/mô hình.

- Căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao, chủ đầu tư tiến hành rà soát, xây dựng, phân loại mô hình, quy mô mô hình, thời gian triển khai, địa bàn thực hiện, số người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo tham gia mô hình và các nội dung chi thực hiện mô hình theo chế độ và định mức chi tiêu hiện hành trình cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện.

3. Chi xây dựng và quản lý dự án cho hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo: 5% tổng kinh phí thực hiện dự án và 10% mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước cho dự án.