vanban.org

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khu vực, cụ thể như sau: — Nghị quyết 01/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/12/2019 Thay thế: 27/2019/NQ-HĐND · 06/12/2019
Hậu Giang Ban hành 17/04/2018 Hiệu lực 27/04/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, mức phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở ấp, khu vực và mức hỗ trợ đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khu vực trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 13/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 27/2019/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở ấp, khu vực · 27/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khu vực · 01/2018/NQ-HĐND
16/12/201927/2019/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 27/04/2018Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định số lượng và mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khu vực · 28/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 01/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khu vực, cụ thể như sau:

1. Chức danh và mức phụ cấp hàng tháng theo hệ số 1,3 nhân với mức lương cơ sở cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn:

a) Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng hoặc Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng;

b) Văn phòng Đảng ủy - Tổ chức Đảng và Nhà nước;

c) Tuyên giáo - Dân vận;

d) Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy);

đ) Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự;

e) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;

g) Chủ tịch Hội Người cao tuổi - Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Trưởng Ban Thanh tra nhân dân.

2. Chức danh và mức phụ cấp hàng tháng theo hệ số 1,2 nhân với mức lương cơ sở cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn:

a) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;

b) Phó Chủ tịch Hội Nông dân;

c) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

d) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

đ) Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;

e) Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ;

g) Quản lý Nhà văn hóa và Đài Truyền thanh.

3. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn:

a) Xã, phường, thị trấn loại I, loại II, được bố trí tối đa không quá 16 người;

b) Xã, phường, thị trấn loại III được bố trí tối đa không quá 14 người;

c) Xã, phường, thị trấn được bố trí 02 Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự và 02 Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy).

4. Chức danh, số lượng và mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu vực:

a) Chức danh: Bí thư Chi bộ; Trưởng ấp; Phó Trưởng ấp; Trưởng ban Công tác Mặt trận; Ấp đội trưởng; Công an viên.

b) Số lượng: Mỗi ấp, khu vực được bố trí không quá 03 người theo các chức danh quy định nêu trên.

c) Mức phụ cấp với 03 chức danh sau khi ghép là: 1,20; 1,10; 1,00 nhân với mức lương cơ sở.