vanban.org

Điều 5. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện, thị xã, thành phố — Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2018 Sửa đổi, bổ sung: 08/2018/NQ-HĐND · 10/07/2018 Sửa đổi, bổ sung: 26/2017/NQ-HĐND · 08/12/2017
Sóc Trăng Ban hành 06/03/2017 Hiệu lực 17/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐND Về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu ngân sách của các cấp ngân sách thuộc chính quyền địa phương, tỉnh Sóc Trăng giai đoạn ổn định 2017-2020 · 01/2017/NQ-HĐND
20/07/201808/2018/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 18/12/201726/2017/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 17/03/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐND › Chương II › Mục 2 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện, thị xã, thành phố

1. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thu từ các doanh nghiệp do huyện, thị xã, thành phố quản lý thu (trong phạm vi ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp của Trung ương).

Ngân sách huyện, thị xã, thành phố được phân chia với tỷ lệ là 100%.

2. Thuế thu nhập cá nhân

Ngân sách huyện, thị xã, thành phố (bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã) được phân chia với tỷ lệ là 100%.

3. Thuế sử dụng đất nông nghiệp

Ngân sách huyện, thị xã, thành phố (bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã) được phân chia với tỷ lệ là 100%.

4. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Ngân sách huyện, thị xã, thành phố (bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã) được phân chia với tỷ lệ là 100%.

5. Thu tiền sử dụng đất

Ngân sách các huyện, thị xã, thành phố (bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã) được phân chia với tỷ lệ là 60%.

Trường hợp, nguồn thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do xã quản lý (sau khi đã trừ chi phí, không bao gồm nguồn thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do phường, thị trấn quản lý), được để lại 100% cho ngân sách xã để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

6. Thuế giá trị gia tăng thu từ các hộ sản xuất kinh doanh - dịch vụ do huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn quản lý thu

Ngân sách huyện, thị xã, thành phố (bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã) được phân chia với tỷ lệ là 100%.

7. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước

Ngân sách huyện, thị xã, thành phố (bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã) được phân chia với tỷ lệ là 100%.

7.1. Nếu huyện, thị xã, thành phố trực tiếp thu (Chi cục Thuế thu) thì ngân sách huyện, thị xã, thành phố được phân chia là 100%.

7.2. Nếu phân cấp cho các xã, phường, thị trấn trực tiếp thu, thì ngân sách huyện, thị xã, thành phố được phân chia là 30% và ngân sách xã, phường, thị trấn được phân chia 70%.

8. Khoản thu 2% trên số tiền thanh toán khối lượng các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, các dự án ODA thuộc diện chịu thuế GTGT, được phân chia theo tỷ lệ như sau:

8.1. Đối với các dự án, công trình do Trung ương làm chủ đầu tư (bao gồm các dự án, công trình trọng điểm quốc gia) và trọng điểm của tỉnh, điều tiết 100% cho ngân sách tỉnh.

8.2. Đối với các dự án, công trình thuộc nguồn vốn ngân sách tỉnh và do tỉnh làm chủ đầu tư thì điều tiết 100% cho ngân sách tỉnh.

8.3. Đối với các dự án, công trình thuộc nguồn vốn ngân sách tỉnh nhưng huyện, thị xã, thành phố làm chủ đầu tư thì điều tiết 100% cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố tương ứng.

8.4. Đối với các dự án, công trình thuộc nguồn vốn ngân sách huyện thị xã, thành phố (bao gồm các khoản bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên và vốn trái phiếu Chính phủ) và huyện, thị xã, thành phố làm chủ đầu tư (bao gồm xã, phường, thị trấn) thì điều tiết cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố hưởng 100% (kể cả công trình liên huyện, thị xã, thành phố).

Bổ sung bởi 08/2018/NQ-HĐND · hiệu lực 20/07/2018

9. Tiền chậm nộp của các khoản thu nêu trên (nếu có) thì được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu đó