Điều 5. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện, thị xã, thành phố
1. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thu từ các doanh nghiệp do huyện, thị xã, thành phố quản lý thu (trong phạm vi ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp của Trung ương).
Ngân sách huyện, thị xã, thành phố được phân chia với tỷ lệ là 100%.
2. Thuế thu nhập cá nhân
Ngân sách huyện, thị xã, thành phố (bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã) được phân chia với tỷ lệ là 100%.
3. Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Ngân sách huyện, thị xã, thành phố (bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã) được phân chia với tỷ lệ là 100%.
4. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Ngân sách huyện, thị xã, thành phố (bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã) được phân chia với tỷ lệ là 100%.
5. Thu tiền sử dụng đất
Ngân sách các huyện, thị xã, thành phố (bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã) được phân chia với tỷ lệ là 60%.
Trường hợp, nguồn thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do xã quản lý (sau khi đã trừ chi phí, không bao gồm nguồn thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do phường, thị trấn quản lý), được để lại 100% cho ngân sách xã để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
6. Thuế giá trị gia tăng thu từ các hộ sản xuất kinh doanh - dịch vụ do huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn quản lý thu
Ngân sách huyện, thị xã, thành phố (bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã) được phân chia với tỷ lệ là 100%.
7. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước
Ngân sách huyện, thị xã, thành phố (bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã) được phân chia với tỷ lệ là 100%.
7.1. Nếu huyện, thị xã, thành phố trực tiếp thu (Chi cục Thuế thu) thì ngân sách huyện, thị xã, thành phố được phân chia là 100%.
7.2. Nếu phân cấp cho các xã, phường, thị trấn trực tiếp thu, thì ngân sách huyện, thị xã, thành phố được phân chia là 30% và ngân sách xã, phường, thị trấn được phân chia 70%.
8. Khoản thu 2% trên số tiền thanh toán khối lượng các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, các dự án ODA thuộc diện chịu thuế GTGT, được phân chia theo tỷ lệ như sau:
8.1. Đối với các dự án, công trình do Trung ương làm chủ đầu tư (bao gồm các dự án, công trình trọng điểm quốc gia) và trọng điểm của tỉnh, điều tiết 100% cho ngân sách tỉnh.
8.2. Đối với các dự án, công trình thuộc nguồn vốn ngân sách tỉnh và do tỉnh làm chủ đầu tư thì điều tiết 100% cho ngân sách tỉnh.
8.3. Đối với các dự án, công trình thuộc nguồn vốn ngân sách tỉnh nhưng huyện, thị xã, thành phố làm chủ đầu tư thì điều tiết 100% cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố tương ứng.
8.4. Đối với các dự án, công trình thuộc nguồn vốn ngân sách huyện thị xã, thành phố (bao gồm các khoản bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên và vốn trái phiếu Chính phủ) và huyện, thị xã, thành phố làm chủ đầu tư (bao gồm xã, phường, thị trấn) thì điều tiết cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố hưởng 100% (kể cả công trình liên huyện, thị xã, thành phố).
9. Tiền chậm nộp của các khoản thu nêu trên (nếu có) thì được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu đó