vanban.org

Điều 2. Tổ chức thực hiện — Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/12/2024
Khánh Hòa Ban hành 06/07/2017 Hiệu lực 01/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 01/2017/NQ-HĐND
12/12/202413/2024/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/08/2017Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 05/2012/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND ngày 26 tháng 8 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hoà khóa VI kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./.

BIỂU KHUNG MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI

KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐND

ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

STT Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu (đồng) 
 
I QUẶNG KHOÁNG SẢN KIM LOẠI     
1 Quặng sắt tấn 60.000 
2 Quặng măng-gan tấn 50.000 
3 Quặng ti-tan (titan) tấn 70.000 
4 Quặng vàng tấn 270.000 
5 Quặng đất hiếm tấn 60.000 
6 Quặng bạch kim tấn 270.000 
7 Quặng bạc, quặng thiếc tấn 270.000 
8 Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), quặng ăng-ti-moan (antimoan) tấn 50.000 
9 Quặng chì, quặng kẽm tấn 270.000 
10 Quặng nhôm, quặng bô-xít (bouxite) tấn 30.000 
11 Quặng đồng, quặng ni-ken (niken) tấn 60.000 
12 Quặng cromit tấn 60.000 
13 Quặng cô-ban (coban), quặng mô-lip-đen (molipden), quặng thủy ngân, quặng ma-nhê (magie), quặng va-na-đi (vanadi) tấn 270.000 
14 Quặng khoáng sản kim loại khác tấn 30.000 
II KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI     
1 Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan) m3 70.000 
2 Đá Block m3 90.000 
3 Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi), sa-phia (sapphire), e-mô-rốt (emerald), a-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), ô-pan (opan) quý màu đen, a-dít, rô-đô-lít (rodolite), py-rốp (pyrope), bê-rin (berin), sờ-pi-nen (spinen), tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, cờ-ri-ô-lít (cryolite), ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; birusa, nê-phờ-rít (nefrite) tấn 70.000 
4 Sỏi, cuội, sạn m3 6.000 
5 Đá làm vật liệu xây dựng thông thường m3 5.000 
6 Đá vôi, đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan), khoáng chất công nghiệp (barit, fluorit, bentônít và các loại khoáng chất khác) tấn 3.000 
7 Cát vàng m3 5.000 
8 Cát trắng m3 7.000 
9 Các loại cát khác m3 4.000 
10 Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình m3 2.000 
11 Đất sét, đất làm gạch, ngói m3 2.000 
12 Đất làm thạch cao m3 3.000 
13 Cao lanh, phen-sờ-phát (fenspat) m3 7.000 
14 Các loại đất khác m3 2.000 
15 Sét chịu lửa tấn 30.000 
16 Đôlômít (dolomite), quắc-zít (quartzite), talc, diatomit tấn 30.000 
17 Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật tấn 30.000 
18 Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite) tấn 30.000 
19 Nước khoáng thiên nhiên m3 3.000 
20 A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin), graphit, sericit tấn 5.000 
21 Than các loại tấn 10.000 
22 Khoáng sản không kim loại khác tấn 30.000