Điều 1. Các ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước
1. Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi và thủy sản: Các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình thủy lợi, đê điều và phòng chống thiên tai, lụt bão, hạn hán; các dự án hạ tầng phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; phát triển giống cây trồng, vật nuôi và phát triển rừng bền vững.
2. Công nghiệp: Các dự án hạ tầng các khu kinh tế ven biển, hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp; mạng lưới điện nông thôn (theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ).
3. Thương mại: Các dự án chợ dân sinh, chợ đầu mối, trung tâm logistic, trung tâm hội chợ triển lãm, kết cấu hạ tầng xuất khẩu, nhập khẩu ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
4. Giao thông: Các công trình, dự án hạ tầng giao thông đường bộ, đường thủy nội địa.
5. Cấp nước, thoát nước và xử lý rác thải, nước thải: Các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo và nâng cấp các công trình cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải.
6. Kho tàng: Các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo và nâng cấp các công trình kho tàng, bến bãi, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, kho vật chứng.
7. Văn hóa: Các dự án đầu tư xây dựng, tu bổ, tôn tạo di tích quốc gia; di tích lịch sử, thư viện, trung tâm văn hóa thể thao, nhà văn hóa và các công trình, dự án văn hóa khác...
8. Thể thao: Các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo và nâng cấp các công trình hạ tầng thể dục, thể thao.
9. Du lịch: Các dự án hạ tầng kỹ thuật nhằm phát triển du lịch bền vững tại các khu, điểm, địa bàn du lịch.
10. Khoa học, công nghệ và công nghệ thông tin: Các dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các tổ chức khoa học và công nghệ; các phòng thí nghiệm, xưởng thực nghiệm; các trung tâm phân tích, kiểm nghiệm, kiểm định; các phòng thiết kế chuyên dụng trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật; các trung tâm ứng dụng và chuyển giao công nghệ, các Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng; các trạm, trại thực nghiệm; khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
11. Thông tin và truyền thông: Các dự án phục vụ hoạt động xuất bản, báo chí, phát thanh, truyền hình và thực hiện nhiệm vụ chính trị, xã hội, công ích thiết yếu; các dự án phục vụ mục tiêu quốc phòng, an ninh, đảm bảo an toàn thông tin quốc gia.
12. Công nghệ thông tin: Các dự án đầu tư hạ tầng ứng dụng công nghệ thông tin; bảo mật và an toàn thông tin điện tử trong cơ quan nhà nước; hạ tầng công nghệ thông tin cung cấp dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp; hạ tầng thương mại điện tử, giao dịch điện tử.
13. Giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp: Các dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị các cơ sở giáo dục, đào tạo và cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các cấp học từ mầm non đến đại học.
14. Y tế, dân số và vệ sinh an toàn thực phẩm: Các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo và nâng cấp các bệnh viện, các cơ sở y tế, trung tâm kiểm nghiệm, kiểm định, giám định của cơ quan quản lý chuyên ngành.
15. Xã hội: Các dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công; hỗ trợ việc làm; chăm sóc, điều dưỡng sức khỏe cán bộ, công chức; cai nghiện và các dự án trợ giúp xã hội khác; các dự án cải tạo, nâng cấp các dự án ghi công liệt sỹ.
16. Tài nguyên và môi trường: Các công trình, dự án hạ tầng trong lĩnh vực đo đạc bản đồ, khí tượng thủy văn, thăm dò địa chất và khoáng sản, nguồn nước; quan trắc cảnh báo môi trường; bảo vệ tài nguyên, khắc phục ô nhiễm môi trường, tăng trưởng xanh, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.
17. Quản lý nhà nước: Các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình trụ sở làm việc, nhà công vụ của các cơ quan Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức chính trị - xã hội được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư.
18. Quốc phòng, an ninh: Các dự án phục vụ mục tiêu quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, ứng phó với sự cố thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.