vanban.org

Điều 1. Quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, như sau: — Nghị quyết 01/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/03/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/03/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 01/2020/NQ-HĐND · 06/03/2020
Bạc Liêu Ban hành 29/07/2016 Hiệu lực 08/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 01/2016/NQ-HĐND Về việc quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 01/2016/NQ-HĐND
16/03/202001/2020/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 08/08/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 01/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh và áp dụng:

- Giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu được xác định theo khung giá quyền sử dụng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất là rừng tự nhiên (sau đây gọi chung là giá quyền sử dụng rừng); khung giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng (sau đây gọi là giá quyền sở hữu rừng trồng).

- Khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu được áp dụng để:

+ Tính tiền sử dụng rừng khi Nhà nước giao rừng có thu tiền sử dụng rừng, giá trị quyền sử dụng rừng, giá trị quyền sở hữu rừng trồng khi Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng quy định tại Điều 24 Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004;        

+ Tính tiền thuê rừng khi Nhà nước cho thuê rừng không thông qua đấu giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng quy định tại Điều 25 Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004;

+ Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi rừng quy định tại Điều 26 Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004;

+ Tính giá trị vốn góp bằng quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng của Nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 và Khoản 3, Điều 35 Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004;

+ Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng gây thiệt hại cho Nhà nước;

+ Tính các loại thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

2. Đối tượng điều chỉnh:

Giá các loại rừng được áp dụng đối với các cơ quan Nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc quản lý, sử dụng các loại rừng trên địa bàn tỉnh.

3. Quy định khung giá các loại rừng:

Khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh được quy định theo trạng thái rừng, như sau:     

a) Khung giá trị trạng thái rừng tự nhiên: Chi tiết theo Phụ lục 1.

b) Khung giá quyền sử dụng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng là rừng tự nhiên: Chi tiết theo Phụ lục 2.

c) Khung giá quyền sở hữu rừng trồng: Chi tiết theo Phụ lục 3.

4. Điều chỉnh khung giá các loại rừng:

Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh khung giá các loại rừng trong các trường hợp sau:

a) Khi có điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng rừng.

b) Khi giá quyền sử dụng rừng, giá quyền sở hữu rừng trồng thực tế trên thị trường tăng hoặc giảm trên 20% so với giá quy định hiện hành liên tục trong thời gian từ 6 tháng trở lên.

5. Áp dụng khung giá các loại rừng:

Căn cứ vào loại rừng, trạng thái rừng, trữ lượng, chất lượng lâm sản, mục đích sử dụng rừng, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức giá cụ thể.