Điều 1. Phê chuẩn mức thu và sử dụng phí bến bãi, mặt nước áp dụng tại Cảng cá Láng Chim, huyện Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh gồm các nội dung sau:
1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng bến bãi, mặt nước trong khu vực Cảng cá Láng Chim, huyện Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.
2. Mức thu:
| STT | Đối tượng thu | Đơn vị tính |
Mức thu (đồng) | Ghi chú |
| I | Tàu, thuyền đánh bắt thủy, hải sản cập cảng: (tối đa không quá 24 giờ) | |||
| 1 | Có công suất dưới 60cv | Một lần vào, ra cảng | 10.000 | |
| 2 | Tàu có công suất từ 60cv đến dưới 140cv | Một lần vào, ra cảng | 20.000 | |
| 3 | Tàu có công suất từ 140cv đến 200cv | Một lần vào, ra cảng | 30.000 | |
| 4 | Tàu có công suất trên 200 cv | Một lần vào, ra cảng | 40.000 | |
| II | Tàu thuyền vận tải cập cảng: (tối đa không quá 24 giờ) | |||
| 1 | Có trọng tải dưới 5 tấn | Một lần vào, ra cảng | 10.000 | |
| 2 | Có trọng tải từ 5 đến 10 tấn | Một lần vào, ra cảng | 20.000 | |
| 3 | Có trọng tải trên 10 đến 100 tấn | Một lần vào, ra cảng | 50.000 | |
| 4 | Có trọng tải trên 100 tấn | Một lần vào, ra cảng | 80.000 | |
| III | Các phương tiện vận tải (tối đa không quá 24 giờ) | |||
| 1 | - Xe hai bánh - Thu tháng | (đ/lượt) Tháng | 1.000 30.000 | |
| 2 | Phương tiện vận tải có trọng tải dưới 2,5 tấn | Một lần vào, ra cảng | 7.000 | |
| 3 | Phương tiện vận tải có trọng tải 2,5 tấn đến dưới 5 tấn | Một lần vào, ra cảng | 15.000 | |
| 4 | Phương tiện vận tải có trọng tải từ 5 tấn trở lên | Một lần vào, ra cảng | 20.000 | |
| 5 | Phương tiện chuyên dùng | Một lần vào, ra cảng | 50.000 | |
| 6 | Xe đậu qua đêm: - Dưới 5 tấn - Từ 5 tấn trở lên | 10.000 15.000 | ||
| IV | Hàng hóa qua cảng | |||
| 1 | Hàng thủy, hải sản, động vật sống | Tấn | 5.000 | |
| 2 | Nước đá | Cây | 200 | |
| 3 | Hàng hóa khác | Tấn | 4.000 | |
3. Phí sử dụng bến bãi, mặt nước của Cảng cá Láng Chim, huyện Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh là nguồn thu từ các dịch vụ do nhà nước đầu tư, thống nhất cho đơn vị thu phí được giữ lại 90% để thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, 10% nộp ngân sách nhà nước.