Điều 1. Quy định mức thu phí và tỷ lệ tiền thu phí được để lại cho các xã, phường, thị trấn đối với xe mô tô để trang trải cho các chi phí tổ chức thu theo quy định, như sau:
1. Mức phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện):
| Số TT | Loại phương tiện chịu phí | Mức thu đồng/năm) |
| 1 | Loại xe mô tô có dung tích xy lanh đến 100 cm3 | |
| - Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn xã, thị trấn thuộc vùng khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ | 50.000 | |
| - Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn xã không thuộc vùng khó khăn | 70.000 | |
| - Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn thị trấn không thuộc vùng khó khăn và các phường. | 80.000 | |
| 2 | Loại xe mô tô có dung tích xy lanh trên 100 cm3 | |
| - Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn xã, thị trấn thuộc vùng khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ | 110.000 | |
| - Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn xã không thuộc vùng khó khăn | 120.000 | |
| - Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn thị trấn không thuộc vùng khó khăn và các phường. | 130.000 | |
| 3 | Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh | 2.160.000 |
2. Tỷ lệ tiền phí thu được để lại cho các xã, phường, thị trấn đối với xe mô tô để trang trải cho các chi phí tổ chức thu theo quy định:
- Các xã thuộc vùng khó khăn được để lại 20% số phí thu được.
- Các xã không thuộc vùng khó khăn được để lại 15% số phí thu được.
- Các phường, thị trấn được để lại 10% số phí thu được.
3. Các nội dung khác ngoài nội dung quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành khác của nhà nước có liên quan.