vanban.org

Điều 1. — Nghị quyết 01/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 01/2018/NQ-HĐND · 11/07/2018
Cần Thơ Ban hành 05/07/2012 Hiệu lực 15/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐND Về việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động · 01/2012/NQ-HĐND
01/08/201801/2018/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 15/07/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 01/2012/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1.

Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối vớitài sản nhà nước tại cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi chung là cơ quan, đơn vị, tổ chức) được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, cụ thể như sau:

1. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc mua sắm tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất và xe ô tô các loại.

b) Tài sản khác: (trừ các tài sản đã quy định tại Điểm a, Khoản 1 nêu trên).

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc mua sắm tài sản ngoài dự toán ngân sách đã giao của các cơ quan, đơn vị, tổ chức;

- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức quyết định việc mua sắm tài sản trong phạm vi dự toán ngân sách được giao hàng năm;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định việc mua sắm tài sản đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quận, huyện và xã, phường, thị trấn.

2. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc và tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc thuê trụ sở làm việc và tài sản khác phục vụ hoạt động của các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của thành phố.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định việc thuê trụ sở làm việc và tài sản khác phục vụ hoạt động của các cơ quan nhà nước quận, huyện và xã, phường, thị trấn.

3. Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản nhà nước

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định

- Thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản nhà nước của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc địa phương quản lý bao gồm trụ sở làm việc và tài sản gắn liền với đất, xe ô tô các loại; tài sản cố định khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản.

- Bán xe ô tô các loại; tài sản cố định khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản.

b) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp thành phố quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng trở xuống trên một đơn vị tài sản (trừ các tài sản quy định tại Điểm a).

c) Giám đốc Sở Tài chính quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý đối với các tài sản còn lại của các cơ quan, đơn vị, tổ chức do thành phố quản lý (trừ các tài sản quy định tại Điểm a và Điểm b).

d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý đối với tài sản nhà nước của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc quận, huyện và xã, phường, thị trấn (trừ các tài sản quy định tại Điểm a).

4. Thẩm quyền tiêu hủy tài sản nhà nước

Tài sản nhà nước bị tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật được phân cấp như sau:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định tiêu hủy tài sản nhà nước của các cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp thành phố quản lý.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định tiêu hủy đối với các tài sản nhà nước của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp mình quản lý.