vanban.org

Điều 1. Phê duyệt định mức chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc với tỉnh Trà Vinh, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước, như sau: — Nghị quyết 01/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/07/2019 Thay thế: 85/2019/NQ-HĐND · 12/07/2019
Trà Vinh Ban hành 09/07/2010 Hiệu lực 20/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 85/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, tổ chức các hội nghị quốc tế tại Việt Nam và tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 85/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 01/2010/NQ-HĐND Phê duyệt định mức chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc với tỉnh Trà Vinh, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước · 01/2010/NQ-HĐND
22/07/201985/2019/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 20/07/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 01/2010/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê duyệt định mức chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc với tỉnh Trà Vinh, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước, như sau:

1. Chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc với tỉnh Trà Vinh, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam

Thực hiện chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc với tỉnh Trà Vinh, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam theo Điều 1, 2, 3 Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Cấp hạng khách quốc tế áp dụng theo phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC.

2. Chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước

2.1 Đối với khách thường xuyên đến làm việc tại cơ quan, đơn vị: Chi nước uống, mức chi tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày.

2.2 Tiếp khách mời cơm

2.2.1 Đối tượng được mời cơm

a) Đối với cơ quan cấp tỉnh

- Cán bộ lão thành cách mạng, bà mẹ Việt Nam anh hùng, các chức sắc tôn giáo, đồng bào là dân tộc thiểu số, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, các nhà khoa học trong và ngoài tỉnh.

- Khách các cơ quan Trung ương, các tỉnh, thành bạn.

- Các Viện, trường Đại học, trường Cao đẳng ngoài tỉnh.

- Lãnh đạo các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn.

b) Đối với cơ quan cấp huyện và thành phố

- Cán bộ lão thành cách mạng, bà mẹ Việt Nam anh hùng, các chức sắc tôn giáo, đồng bào là dân tộc thiểu số, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, các nhà khoa học trong và ngoài tỉnh.

- Khách các cơ quan Trung ương, các tỉnh, thành bạn.

- Các Viện, trường Đại học, trường Cao đẳng ngoài tỉnh.

- Cán bộ, lãnh đạo cấp tỉnh.

- Lãnh đạo các huyện, thành phố bạn.

- Lãnh đạo các xã, phường, thị trấn, ấp, khóm khi đến làm việc với cơ quan cấp huyện, thành phố.

c) Đối với cơ quan cấp xã, phường, thị trấn

- Cán bộ, lãnh đạo cấp tỉnh, cấp huyện đến làm việc với cơ quan cấp xã, phường, thị trấn.

2.2.2 Mức chi

Mức chi tối đa cấp tỉnh không quá 200.000 đồng/suất, cấp huyện không quá 150.000 đồng/suất, cấp xã không quá 100.000 đồng/suất.

2.2.3 Thẩm quyền

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ vào đối tượng được mời cơm và khung mức chi quy định trên đây quyết định cụ thể việc mời cơm khách; kinh phí mời cơm, tiếp khách được thực hiện trong nguồn kinh phí tự chủ của cơ quan, đơn vị, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị.

2.2.4 Quy trình và cách thức tổ chức thực hiện: Áp dụng theo Điều 5 Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.