vanban.org

Điều 1. Nhất trí thông qua quy định chức danh và mức phụ cấp hằng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau: — Nghị quyết 01/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/07/2012 Thay thế: 01/2012/NQ-HĐND · 12/07/2012
Quảng Ngãi Ban hành 16/04/2010 Hiệu lực 26/04/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời nghị quyết · 11 phiên bản · 19 năm
Nghị quyết số 30/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, mức phụ cấp, mức hỗ trợ, việc kiêm nhiệm chức danh, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 30/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 20/2020/NQ-HĐND Quy định chức danh, bố trí số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức phụ cấp của từng chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tỗ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và mức chi bối dưỡng cho người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 20/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2014/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách, các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 06/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐND Về việc quy định chức danh và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở nông thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 01/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 01/2010/NQ-HĐND Quy định chức danh và mức phụ cấp hằng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 01/2010/NQ-HĐND
26/04/2010Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 57/2006/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố · 57/2006/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 01/2010/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nhất trí thông qua quy định chức danh và mức phụ cấp hằng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:

I. Chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) như sau:

1. Chức danh:

a. Xã loại 1: Bố trí không quá 22 người (có 27 xã), gồm các chức danh sau đây:

a1) Trưởng Ban Tổ chức;

a2) Trưởng Ban Tuyên giáo,

a3) Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra,

a4) Trưởng Ban Thanh tra nhân dân,

a5) Phó Trưởng Công an,

a6) Phó Chỉ huy Trưởng quân sự,

a7) Phó Chủ tịch Uỷ ban MTTQ Việt Nam,

a8) Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh,

a9) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam,

a10) Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam,

a11) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam,

a12) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ,

a13) Chủ tịch Hội Người cao tuổi,

a14) Cán bộ phụ trách Dân vận,

a15) Cán bộ Văn phòng Đảng ủy,

a16) Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi hoặc Quản lý đô thị,

a17) Cán bộ Công nghiệp - Thương mại và Dịch vụ,

a18) Cán bộ Khuyến nông - Thú y cơ sở,

a19) Cán bộ Lao động-Thương binh và Xã hội-Dân số-Gia đình và Trẻ em,

a20) Cán bộ Đài truyền thanh-Quản lý nhà Văn hoá- Tôn giáo và Dân tộc,

a21) Cán bộ Nội vụ - Thi đua - Công đoàn,

a22) Cán bộ Thủ quỹ - Văn thư lưu trữ.

Các chức danh Trưởng Ban Tổ chức, Trưởng Ban Tuyên giáo, Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra nếu Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm thì được bổ sung chức danh Phó Trưởng Ban, Phó Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra hoặc cán bộ phụ trách nhưng bảo đảm không vượt quá số lượng chức danh theo quy định.

b) Xã loại 2: Bố trí không quá 20 người (có 131 xã). Các chức danh được bố trí tương tự như xã loại 1 ở trên. Riêng chức danh Trưởng Ban Tuyên giáo bố trí kiêm nhiệm vụ công tác Dân vận, Trưởng Ban Tổ chức bố trí kiêm nhiệm vụ công tác Văn phòng Đảng ủy.

c) Xã loại 3: Bố trí không quá 19 người (có 26 xã). Các chức danh bố trí tương

tự như xã loại 2 ở trên. Riêng chức danh Cán bộ Nội vụ - Thi đua - Công đoàn bố trí kiêm nhiệm vụ Thủ quỹ - Văn thư lưu trữ.

2. Mức phụ cấp hằng tháng:

a) Mức phụ cấp hằng tháng bằng hệ số 1,0 theo mức tiền lương tối thiểu chung của khu vực hành chính sự nghiệp đối với các chức danh sau: Trưởng Ban Tổ chức, Trưởng Ban Tuyên giáo, Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra, Trưởng Ban Thanh tra nhân dân, Phó Trưởng Công an, Phó Chỉ huy Trưởng quân sự, Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam, Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Cán bộ phụ trách Dân vận, Cán bộ Văn phòng Đảng ủy.

Trường hợp các chức danh Trưởng Ban Tổ chức, Trưởng Ban Tuyên giáo, Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra do đồng chí Bí thư hoặc Phó Bí thư kiêm nhiệm thì cấp Phó hoặc cán bộ phụ trách được hưởng mức phụ cấp này.

b) Mức phụ cấp hằng tháng bằng hệ số 0,95 theo mức tiền lương tối thiểu chung của khu vực hành chính sự nghiệp đối với các chức danh sau: Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi hoặc Quản lý đô thị, Cán bộ Công nghiệp - Thương mại và Dịch vụ, Cán bộ Khuyến nông - Thú y cơ sở, Cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Dân số - Gia đình và Trẻ em, Cán bộ Đài truyền thanh - Quản lý nhà Văn hóa - Tôn giáo và Dân tộc, Cán bộ Nội vụ - Thi đua - Công đoàn, Cán bộ Thủ quỹ - Văn thư lưu trữ.

II. Chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố:

1. Chức danh:

a) Ở thôn, tổ dân phố được bố trí tối đa không quá 03 người, gồm các chức danh: Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố.

b) Công an viên ở thôn, tổ dân phố được thực hiện theo Nghị định số

73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ và Nghị quyết số 20/2009/NQ- HĐND ngày 10/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.

2. Mức phụ cấp hằng tháng:

a) Các chức danh: Bí thư Chi bộ thôn, Bí thư Chi bộ Tổ dân phố, Trưởng thôn,

Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố được hưởng mức phụ cấp hằng tháng bằng hệ số 0,95 so với mức tiền lương tối thiểu chung của khu vực hành chính sự nghiệp.

b) Chức danh Công an viên ở thôn, tổ dân phố được hưởng mức phụ cấp hằng tháng bằng hệ số 0,95 so với mức tiền lương tối thiểu chung của khu vực hành chính sự nghiệp.

III. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh:

1. Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường thị trấn và ở thôn, tổ dân phố nếu kiêm nhiệm chức danh trên mà giảm được 01 định xuất thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức phụ cấp hiện hưởng. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% (Thực hiện theo qui định tại khoản 1, khoản 2, Điều 10 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ).

2. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động được hưởng 90% mức phụ cấp của chức danh hiện đảm nhiệm.

IV. Thời gian thực hiện: từ ngày 01/5/2010.