Điều 1. Nhất trí phê chuẩn thỏa thuận của Thường trực HĐND tỉnh với UBND tỉnh giữa 2 kỳ họp trình kỳ họp thứ 5 HĐND tỉnh khóa XIII:
A- ĐIỂU CHỈNH, BỔ SUNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2005:
1. Văn bản số 142/HĐND-TT ngày 19/8/2005 của Thường trực HĐND tỉnh về việc thỏa thuận điều chỉnh bổ sung dự toán ngân sách địa phương năm 2005:
- Điều chỉnh tăng thu ngân sách từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương: 13.550 triệu đồng;
- Điều chỉnh tăng chi và phân bổ ngân sách cho xây dựng 09 công trình thủy lợi, 04 công trình giao thông: 13.000 triệu đồng; chi đào tạo cán bộ cho 123 xã thuộc chương trình 135: 550 triệu đồng.
2. Văn bản số 148/HĐND-TT ngày 05/9/2005 của Thường trực HĐND tỉnh về việc: Điều chỉnh bổ sung dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2005:
- Điều chỉnh tăng thu ngân sách từ nguồn bổ sung kế hoạch hỗ trợ thu phát hành công trái giáo dục năm 2005 của Chính phủ: 173.236 triệu đồng;
- Điều chỉnh tăng chi ngân sách: 173.236 triệu đồng cho các công trình đã hoàn thành, quyết toán: 42.697 triệu đồng, cho công trình khởi công mới năm 2005: 119.839 triệu đồng, chi cho các vấn đề phát sinh khác: 10.700 triệu đồng.
3. Văn bản số 183/HĐND-TT ngày 28/10/2005 của Thường trực HĐND tỉnh về việc: Điều chỉnh bổ sung dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2005:
- Điều chỉnh tăng thu ngân sách từ nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ kinh phí khắc phục bão, lũ năm 2005 của Chính phủ: 10.000 triệu đồng;
- Điều chỉnh tăng chi ngân sách: 10.000 triệu đồng cho: Di chuyển 112 hộ dân ra khỏi vùng thiên tai nguy hiểm: 570 triệu đồng; đầu tư khắc phục 30 công trình cơ sở hạ tầng tại các huyện, thành phố: 9.430 triệu đồng.
4. Văn bản số 202/HĐND-TT ngày 25/11/2005 của Thường trực HĐND tỉnh về việc: Điều chỉnh bổ sung dự toán ngân sách tỉnh năm 2005:
- Điều chỉnh tăng thu ngân sách tỉnh: 20.204 triệu đồng
+ Từ nguồn ngân sách Trung ương: 15.852 triệu đồng
+ Dự kiến thu kết dư ngân sách tỉnh năm 2004: 2.029 triệu đồng
+ Dự kiến tăng thu ngân sách tỉnh năm 2005: 2.323 triệu đồng.
- Điều chỉnh giảm chi ngân sách tỉnh năm 2005: 55.298 triệu đồng
- Điều chỉnh tăng chi ngân sách tỉnh năm 2005: 75.502 triệu đồng:
+ Chi đầu tư XDCB: 258 triệu đồng
+ Chi sự nghiệp kinh tế: 1.234 triệu đồng
+ Chi thường xuyên: 17.848 triệu đồng
+ Chi trả nợ: 3.269 triệu đồng
+ Chi bổ sung cho ngân sách huyện, thành phố: 3.898 triệu đồng
+ Chi chương trình mục tiêu, dự án và nhiệm vụ khác: 15.177 triệu đồng
+ Chi cải cách tiền lương theo NĐ 204: 33.818 triệu đồng.
B- ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỨC THU MỘT SỐ LOẠI PHÍ:
1. Phí vệ sinh: Văn bản số 143/HĐND-CV ngày 24/8/2005 của Thường trực HĐND tỉnh về việc: Điều chỉnh bổ sung mức thu phí vệ sinh:
- Điều chỉnh tăng mức thu của hộ gia đình không có hoạt động sản xuất kinh doanh từ 1.000 đồng/người/tháng lên 2.000 đồng/người/tháng hoặc mức tối đa không quá 20.000 đồng/hộ/tháng (được quy định tại điểm a, phần 2, điều 1 Quyết định số 279/2002/QĐ-UB ngày 08/7/2002 của UBND tỉnh Lào Cai).
- Điều chỉnh giảm mức thu kinh doanh nhà nghỉ, khách sạn từ 20.000 đồng/phòng/tháng xuống 5.000 đồng/phòng/tháng hoặc mức tối đa không quá 200.000 đồng/tháng/cơ sở kinh doanh (được quy định tại phần 2, điều 1 Quyết định số 79/2003/QĐ-UB ngày 10/3/2003 của UBND tỉnh Lào Cai).
- Bổ sung mức thu đối với chất thải nguy hại, chất thải rắn trong hoạt động xây dựng: 120.000 đồng/m3.
- Hiệu lực thi hành: Kể từ ngày 01/9/2005
2. Phí sử dụng bến bãi: Văn bản số 150/HĐND-TT ngày 09/9/2005 của Thường trực HĐND tỉnh về việc: Điều chỉnh mức thu phí bến bãi:
- Bãi bỏ điểm b, mục 2, khoản 1 điều 1 tại quyết định số 330/QĐ-UB ngày 09/12/1999: "Ô tô ra, vào bãi hàng hóa (thu theo trọng tải xe) thu 2.000 đ/tấn theo đăng ký của xe ô tô cho một lần ra, vào bãi".
- Điều chỉnh: Tên loại phí: Phí sử dụng bến bãi.
- Mức thu: Thay đổi mức thu theo trọng tải xe bằng việc ấn định mức thu cho từng loại phương tiện. Cụ thể mức thu như sau:
+ Xe chở hàng có trọng tải dưới 5 tấn: 10.000 đồng/lượt xe;
+ Xe chở hàng có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn: 20.000 đồng/lượt xe;
+ Xe chở hàng có trọng tải trên 10 tấn, Container: 30.000 đồng/lượt xe;
- Đối tượng thu: Các phương tiện vận tải ra, vào bãi hàng hóa.
- Việc quản lý và sử dụng nguồn thu phí: Đơn vị thu được để lại 40% trên tổng số tiền phí thực thu để chi phí theo quy định, số còn lại nộp ngân sách nhà nước.
C- VẾ CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN, DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2006: (Thỏa thuận làm căn cứ giao kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2006 tỉnh Lào Cai):
I. Văn bản số 203/HĐND-TT ngày 25/11/2005 của Thường trục HĐND tỉnh thoa thuận về dự toán ngân sách địa phương năm 2006:
1- THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2006:
1.1. Về thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 705.000 triệu đồng. Bao gồm:
- Thu thuếXNK, thỉiếVAT hàng nhập khẩu: 325.000 triệu đồng.
- Thu tiền sử dụng đất, san tạo mặt bằng, bán trụ sở gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất: 135.000 triệu đồng.
- Thu thuế, phí, lệ phí nội địa: 205.000 triệu đồng.
- Thu quản lý qua ngân sách: 40.000 triệu đồng.
1.2. Về thu ngân sách địa phương: 1.671.000 triệu đồng. Bao gồm:
- Thu NSĐP theo phân cấp: 334.507 triệu đồng.
- Thu bổ sung từ ngân sách TW: 1.281.383 triệu đồng.
- Thu chuyển nguồn: 15.110 triệu đồng.
- Thu quản lý qua ngân sách: 40.000 triệu đồng.
* Tạm ứng vốn nhàn rỗi KBNN: 100.000 triệu đồng.
1.3. Chi ngân sách địa phương: 1.671.000 triệu đồng. Bao gồm:
- Chi đầu tư phát triển: 158.130 triệu đồng.
- Chi thường xuyên: 769.161 triệu đồng.
-Chỉ trả nợ: 27.000 triệu đồng.
- Dự phòng: 24.000 triệu đồng.
- Chi CT mục tiêu, dự án và nhiệm vụ khác: 652.709 triệu đồng.
- Chi quản lý qua ngân sách: 40.000 triệu đồng.
* Chi từ nguồn tạm ứng vốn nhàn rỗi KBNN: 100.000 triệu đồng.
2- THU, CHI NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2006:
2.1. Về thu ngân sách tỉnh: 1.544.980 triệu đồng. Bao gồm:
- Thu NS tỉnh theo phân cấp: 229.780 triệu đồng.
- Thu bổ sung từ ngân sách TW: 1.281.383 triệu đồng.
- Thu chuyển nguồn: 15.110 triệu đồng.
- Thu quản lý qua ngân sách: 18.707 triệu đồng.
2.2. Chi ngân sách tỉnh: 1.544.980 triệu đồng.
Bao gồm:
- Các khoản chi thuộc ngân sách cấp tỉnh: 1.100.480 triệu đồng.
- Chi bổ sung ngân sách huyện, thành phố: 425.793 triệu đồng.
- Chi quản lý qua ngân sách: 18.707 triệu đồng.
3- THU, CHI NGÂN SÁCH HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2006:
3.1. Về thu cân đôi ngân sách huyện, thành phố: 551.813 triệu đồng. Bao gồm:
- Thu NS huyện, T.phố theo phân cấp: 104.727 triệu đồng.
- Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh: 425.793 triệu đồng.
- Thu quản lý qua ngân sách: 21.293 triệu đồng.
3.2. Chi ngân sách huyện, thành phố: 551.813 triệu đồng.
II. Văn bản số 204/HĐND-TT ngày 25/11/2005 của Thường trực HĐND tỉnh thỏa thuận về các chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2006:
Nhất trí với đề nghị của UBND tỉnh về một số chỉ tiêu tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2006 tỉnh Lào Cai như sau:
1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP): 13,5%
2. GDP bình quân đầu người: 5,8 triệu đồng/người/năm
3. Tỷ trọng các ngành kinh tế trong GDP:
- Nông, Lâm, Ngư nghiệp: 33,6%
- Công nghiệp, Xây dựng: 27,7%
- Thương mại, dịch vụ, du lịch: 38,7%
4. Sản xuất Nông lâm nghiệp và phát triển nông thôn:
4.1. Giá trị sản xuất trên 1 ha canh tác: 15 triệu đồng
4.2. Tổng sản lượng lương thực có hạt: 185.000 tấn
4.3. Trồng, bảo vệ và khoanh nuôi rừng:
- Trồng mới rừng phòng hộ: 500 ha
- Khoanh nuôi rừng: 3.360 ha
- Bảo vệ rừng (trong hạn mức): 57.865 ha
- Tỷ lệ che phủ rừng: 46%
4.4. Diện tích trồng mới chè tập trung: 150 ha
4.5. Số thôn bản có đường liên thôn: 1.495 thôn bản
4.6. Số hộ được sắp xếp dân cư: 1.156 hộ (T. đó: sắp xếp ra biên giới: 100 hộ)
4.7. Số hộ được cấp nước sạch: 4.800 hộ
5. Sản xuất công nghiệp:
5.1. Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn: 850.000 triệu đồng
5.2. Số xã được sử dụng điện: 150 xã
6. Thương mại, dịch vụ, du lịch:
6.1. Tổng mức bán lẻ xã hội: 1.725.000 triệu đồng
6.2. Tổng kim ngạch XNK trên địa bàn: 460 triệu USD
6.3. Kim ngạch XNK địa phương: 30 triệu USD
- Xuất khẩu: 12 triệu USD
- Nhập khẩu: 18 triệu USD
6.4. Du lịch:
- Lượng khách du lịch: 550.000 lượt người
- Doanh thu từ du lịch: 270.000 triệu đồng
7. Thu, chi ngân sách:
- Tổng thu ngân sách địa phương: 1.671.000 triệu đồng
- Tổng chi ngân sách địa phương: 1.67ỉ.000 triệu đồng
8. Giáo dục, Y tế, Văn hóa, xã hội:
8.1. Tỷ lệ huy động trẻ em trong độ tuổi đến trường: 97,5%
8.2. Phổ cập giáo dục:
- Duy trì và chuẩn phổ cập GDTH đúng độ tuổi: 163 xã
- Duy trì và chuẩn phổ cập GDTHCS: 103 xã
8.3. Tỷ lệ dân được xem truyền hình: 70%
8.4. Tỷ lệ dân được nghe đài: 90%
8.5. Số làng bản văn hóa: 700 làng bản
8.6. Tỷ lệ hộ gia đình văn hóa: 73%
8.7. Giảm tỷ lệ sinh: 0,07%
8.8. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,62%
8.9. Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ: 96%
8.10. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng: 32%
8.11. Số lao động có việc làm mới: 9.000 lao động
8.12. Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề: 17,45%
8.13. Giảm tỷ lệ hộ đói nghèo trong năm: 5%
8.14. Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới: 38%
III. Văn bản số 205/HĐND-TT ngày 25/11/2005 của Thường trục HĐND tỉnh thỏa thuận về kế hoạch đầu tư phát triển năm 2006 tỉnh Lào Cai:
1. Về nguyên tắc bố trí nguồn vốn: Nhất trí theo nội dung tờ trình
2. Nguồn vốn đầu tư qua ngân sách địa phương năm 2006:
Tổng nguồn vốn: 903.609 triệu đồng.
Cụ thể:
2.1- Vốn cân đối qua ngân sách địa phương: 150.130 triệu đồng.
2.1.1. Vốn đầu tư XDCB tập trung: 55.130 triệu đồng.
- Vốn đối ứng cho 5 dự án nước ngoài, tỷ lệ từ 10-20%: 13.000 triệu đồng.
- Thanh toán vốn cho các CT đã hoàn thành, quyết toán: 20.066 triệu đồng.
- Thanh toán vốn cho các CT chuyển tiếp năm 2006: 4.546 triệu đồng.
- Bố trí cho các CT khởi công mới năm 2006: 11.000 triệu đồng.
- Chuẩn bị đầu tư , thiết kế quy hoạch: 3.000 triệu đồng.
- Dự phòng, bố trí cho các CT quyết toán trong năm 2006: 3.518 triệu đồng.
2.1.2. Vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất năm 2006: 95.000 triệu đồng
- Ghi thu, ghi chi: 25.000 triệu đồng.
- Trả nợ vay: 27.000 triệu đồng.
- Thanh toán các công việc liên quan đến đất đai: 5.000 triệu đồng.
- Tiền sử dụng đất để lại cho các huyện, thành phố: 25.000 triệu đồng.
- Bố trí thực hiện các dự án cấp tỉnh: 13.000 triệu đồng.
2.2- Vốn hỗ trợ của TW theo chương trình, mục tiêu: 613.479 triệu đồng.
2.2.1. CT mục tiêu Quốc gia, 135, 5 triệu ha rừng: 145.095 triệu đồng.
- CT xóa đói giảm nghèo và việc làm: 11.290 triệu đồng.
- CT nước sạch và vệ sinh môi trường: 5.200 triệu đồng.
- CT dân số và KHHGĐ: 4.964 triệu đồng.
- CT PC một số bệnh XH, bệnh dịch nguy hiểm HIV/AIDS: 3.563 triệu đồng.
- CT mục tiêu văn hóa: 7.118 triệu đồng.
- CT mục tiêu giáo dục - đào tạo: 51.180 triệu đồng.
- CT phòng chống tội phạm: 480 triệu đồng.
- CT 135: 47.700 triệu đồng.
- Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng: 13.600 triệu đồng.
2.2.2. Hỗ trợ, bổ sung theo mục tiêu khác: 468.384 triệu đồng.
- Đầu tư theo NQ 37-NQATW: 57.000 triệu đồng.
- Đầu tư theo QĐ 120/2003/QĐ-TTg: 39.000 triệu đồng.
- Đầu tư theo QĐ 134/2004/QĐ-TTg: 20.000 triệu đồng.
- Đầu tư hạ tầng khu KTCK: 100.000 triệu đồng'.
- Đầu tư hạ tầng du lịch: 16.000 triệu đồng.
- Đầu tư hạ tầng nuôi trồng thủy sản: 3.000 triệu đồng.
- Hỗ trợ hạ tầng chợ: 1.500 triệu đồng.
- Hỗ trợ di chuyển trung tâm tỉnh lỵ về khu đô thị mới: 30.000 triệu đổng.
- Hỗ trợ đầu tư y tế tỉnh, huyện: 6.000 triệu đồng.
- Hỗ trợ đầu tư giáo dục, y tế từ nguồn SXKT: 2.400 triệu đồng.
- Hỗ trợ chương trình KT-KT: 2.000 triệu đồng.
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng trụ sở xã: 2.000 triệu đồng.
- Hỗ trợ đối ứng dự án ODA (dự án giảm nghèo WB): 15.000 tỷ đồng.
- CT ứng dụng và phát triển công nghệ TT: 4.985 triệu đồng.
- Các nguồn vốn khác: 72.499 triệu đồng.
2.3- Nguồn vốn khác: 140.000 triệu đồng.
2.3.1. Vốn từ san tạo mặt bằng khu TM và công nghiệp: 20.000 triệu đồng.
2.3.2. Vốn bán trụ sở gắn với chuyển quyền sử dụng đất: 20.000 triệu đồng.
2.3.3. Vốn bổ sung từ ngân sách TW cho khu đô thị mới: 100.000 triệu đồng.
- Thanh toán các CT hoàn thành: 40.500 triệu đồng.
- Thanh toán cho các CT chuyển tiếp năm 2006: 36.700 triệu đồng.
- Bố trí các CT khởi công mới: 22.800 triệu đồng.
2.4 - Danh mục khởi công mới thuộc nguồn cân đối qua NSĐP: 12 CT
2.4.1. Vốn ngân sách tập trung: 10 công trình
2.4.2. Vốn thu tiền sử dụng đất năm 2006: 02 công trình.
(Có biểu mẫu chi tiết đính kèm)