Điều 7: Vũ khí thể thao quốc phòng trang bị cho các đội bắn súng thể thao quốc phòng của các cơ quan, xí nghiệp, các thôn, xã, khu phố... để luyện tập và thi đấu thể thao quốc phòng, hoặc khi cần có thể dùng vào công tác bảo vệ trị an, do Ban thể dục thể thao từ cấp tỉnh trở lên phân phối và do cơ quan Công an từ cấp tỉnh trở lên cấp giấy phép sử dụng; Bộ Công an cùng với Uỷ ban Thể dục thể thao quy định cụ thể việc quản lý các vũ khí này. — Nghị định Số hiệu: 175-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/08/1996
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 47/CP · 12/08/1996
Sửa đổi, bổ sung: 82-HĐBT · 10/07/1989
Bạn đang xem một phần của
Nghị định Số hiệu: 175-CP › Điều 7
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Vũ khí quân dụng và vũ khí thể thao quốc phòng nói trong Nghị định này bao gồm các loại dưới đây:
Điều 2
Điều 3. Chỉ có các cơ quan được Hội đồng Chính phủ uỷ nhiệm mới có quyền mua, bán, tàng trữ các loại vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao quốc phòng.
Điều 4
Điều 5
Điều 6
Điều 7
Điều 8. Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao quốc phòng thuộc phạm vi quản lý của cơ quan Công an nói ở điều 6 và điều 7 trên đây chỉ cấp cho cơ quan và tập thể, không cấp cho cá nhân.
Điều 9
Điều 10
Điều 11
Điều 12. Những cán bộ, nhân viên dưới đây được quyền kiểm soát giấy phép sử dụng và vận chuyển vũ khí, kể cả vũ khí của các lực lượng vũ trang:
Điều 13
Điều 14
Điều 15. Các ông Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục thể thao có trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành nghị định này.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy