Điều 9. - Công dân thường trú ở tỉnh biên giới Việt - Trung vào khu vực biên giới của tỉnh mình phải có giấy phép của công an nơi cư trú. — Nghị định 99/HĐBT
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/09/2000
Thay thế: 34/2000/NĐ-CP · 18/08/2000
Dòng đời phiên bản
3 đời nghị định · 7 phiên bản · 34 năm
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 99/HĐBT › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. - Nay ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế về khu vực biên giới Việt Nam - Trung Quốc.
Điều 2. - Nghị định này thay thế Nghị định số 124-HĐBT ngày 13 tháng 8 năm 1998 và có hiệu lực từ ngày ban hành.
Điều 3. - Bộ Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Nghị định này.
Điều 4
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. - Khu vực biên giới Việt Nam - Trung Quốc (sau đây gọi tắt là khu vực biên giới Việt - Trung bao gồm các xã và đơn vị tiếp giáp với đường biên giới quốc gia giữa hai nước Việt Nam - Trung Quốc.
Điều 2. - Trong khu vực biên giới Việt - Trung có vành đai biên giới; trong vành đai biên giới , ở những nơi có yêu cầu cần thiết thì thiết lập vùng cấm.
Điều 3
Chương II — CƯ TRÚ, ĐI LẠI TRONG KHU VỰC BIÊN GIỚI VIỆT -TRUNG
Điều 4. - Những người sau đây được cư trú ở khu vực biên giới Việt - Trung:
Điều 5. - Những người sau đây không được cư trú ở khu vực biên giới Việt - Trung:
Điều 6. - Những người sau đây không được cấp giấy phép vào khu vực biên giới Việt - Trung:
Điều 7. - Công dân có hộ khẩu thường trú ở khu vực biên giới Việt - Trung được cấp giấy chứng minh biên giới theo thể thức quy định của Bộ Nội vụ.
Điều 8. - Công dân thường trú ở khu vực biên giới Việt - Trung đi lại trong khu vực biên giới Việt - Trung thì dùng giấy chứng minh biên giới.
Điều 9. - Công dân thường trú ở tỉnh biên giới Việt - Trung vào khu vực biên giới của tỉnh mình phải có giấy phép của công an nơi cư trú.
Điều 10
Điều 11
Điều 12
Điều 13. - Công an ở ngoài khu vực biên giới, khi vào vành đai biên giới, thực hiệ theo quy định tại các Điều 9, 10, 12 của quy chế này, nhưng phải báo cho đồn biên phòng sở tại biết.
Điều 14. - Những người đến khu vực biên giới có trách nhiệm xuất trình giấy tờ, khai báo đăng ký tạm trú, và chịu sự kiiểm soát của công an huyện, xã, bộ đội biên phòng và chính quyền địa phương.
Chương III — QUẢN LÝ, BẢO VỆ KHU VỰC BIÊN GIỚI VIỆT - TRUNG
Điều 15
Điều 16
Điều 17
Điều 18
Điều 19. - Việc quay phim, chụp ảnh, ghi hình vẽ, vẽ cảnh vật trong khu vực biên giới phải có giấy phép của công an tỉnh biên giới và chịu sự kiểm soát của bộ đội biên phòng.
Điều 20. - Trong khu vực biên giới Việt - Trung, nghiêm cấm những hoạt động sau :
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Điều 21
Điều 22. - Người nào vi phạm quy chế này sẽ tuỳ theo tính chất, mức độ của sự vi phạm có thể bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 23. - Bản Quy chế này có hiệu lực từ ngày ban hành. Những quy định trước đây trái với bản Quy chế này đều bị bãi bỏ./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy