vanban.org

Điều 58. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng — Nghị định 99/2020/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 26/08/2020 Hiệu lực 11/10/2020 Hết hiệu lực một phần 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị định số 99/2020/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí · 99/2020/NĐ-CP
31/01/202217/2022/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 11/10/2020Bản gốcThay thế
Nghị định số 67/2017/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí · 67/2017/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 99/2020/NĐ-CP › Chương V › Điều 58
Đọc toàn văn

Điều 58. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng

Sửa đổi bởi 17/2022/NĐ-CP · hiệu lực 31/01/2022
Sửa đổi bởi 17/2022/NĐ-CP · hiệu lực 31/01/2022

1. Chiến sĩ Bộ đội biên phòng đang thi hành công vụ có quyền phạt tiền đến 500.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức.

Sửa đổi bởi 17/2022/NĐ-CP · hiệu lực 31/01/2022

2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền phạt tiền đến 2.500.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức.

Sửa đổi bởi 17/2022/NĐ-CP · hiệu lực 31/01/2022

3. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma tuý và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma tuý và tội phạm có quyền:

Sửa đổi bởi 17/2022/NĐ-CP · hiệu lực 31/01/2022

a) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức;

Sửa đổi bởi 17/2022/NĐ-CP · hiệu lực 31/01/2022

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 17/2022/NĐ-CP · hiệu lực 31/01/2022

c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

Sửa đổi bởi 17/2022/NĐ-CP · hiệu lực 31/01/2022

4. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:

Sửa đổi bởi 17/2022/NĐ-CP · hiệu lực 31/01/2022

a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II của Nghị định này; phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức đối với các hành vi vi phạm khác quy định tại Nghị định này;

Sửa đổi bởi 17/2022/NĐ-CP · hiệu lực 31/01/2022

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II của Nghị định này và không vượt quá 40.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm khác quy định tại Nghị định này;

Sửa đổi bởi 17/2022/NĐ-CP · hiệu lực 31/01/2022

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, e và g khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

Sửa đổi bởi 17/2022/NĐ-CP · hiệu lực 31/01/2022

5. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma tuý và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma tuý và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có quyền:

Sửa đổi bởi 17/2022/NĐ-CP · hiệu lực 31/01/2022

a) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II của Nghị định này; phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức đối với các hành vi vi phạm khác quy định tại Nghị định này;

Sửa đổi bởi 17/2022/NĐ-CP · hiệu lực 31/01/2022

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 200.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II của Nghị định này và không vượt quá 100.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm khác quy định tại Nghị định này;

Sửa đổi bởi 17/2022/NĐ-CP · hiệu lực 31/01/2022

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, d, e và g khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

Sửa đổi bởi 17/2022/NĐ-CP · hiệu lực 31/01/2022

6. Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh; Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có quyền:

Sửa đổi bởi 17/2022/NĐ-CP · hiệu lực 31/01/2022

a) Phạt tiền đến mức tối đa quy định tại Nghị định này;

Sửa đổi bởi 17/2022/NĐ-CP · hiệu lực 31/01/2022

b) Tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh xăng dầu, Giấy phép kinh doanh khí có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

Sửa đổi bởi 17/2022/NĐ-CP · hiệu lực 31/01/2022

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Sửa đổi bởi 17/2022/NĐ-CP · hiệu lực 31/01/2022

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, d, e và g khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.