Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Ban Tổ chức - Cán bộ.
2. Ban Kế hoạch - Tài chính.
3. Ban Quản lý Khoa học.
4. Ban Hợp tác quốc tế.
5. Văn phòng.
6. Viện Triết học.
7. Viện Nhà nước và Pháp luật.
8. Viện Kinh tế Việt Nam.
9. Viện Xã hội học.
10. Viện Nghiên cứu Văn hóa.
11. Viện Nghiên cứu Con người.
12. Viện Tâm lý học.
13. Viện Sử học.
14. Viện Văn học.
15. Viện Ngôn ngữ học,
16. Viện Nghiên cứu Hán - Nôm.
17. Viện Dân tộc học.
18. Viện Khảo cổ học.
19. Viện Nghiên cứu Tôn giáo,
20. Viện Nghiên cứu Kinh thành.
21. Viện Địa lý nhân văn.
22. Viện Nghiên cứu Gia đình và Giới.
23. Viện Khoa học xã hội vùng Nam Bộ.
24. Viện Khoa học xã hội vùng Trung Bộ.
25. Viện Khoa học xã hội vùng Tây Nguyên.
26. Viện Nghiên cứu Phát triển bền vững Vùng.
27. Viện Kinh tế và Chính trị thế giới.
28. Viện Nghiên cứu Trung Quốc.
29. Viện Nghiên cứu Đông Bắc Á.
30. Viện Nghiên cứu Đông Nam Á.
31. Viện Nghiên cứu Ấn Độ và Tây Nam Á.
32. Viện Nghiên cứu Châu Âu.
33. Viện Nghiên cứu Châu Mỹ.
34. Viện Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông.
35. Viện Từ điển học và Bách khoa thư Việt Nam.
36. Viện Thông tin Khoa học xã hội.
37. Trung tâm Phân tích và Dự báo
38. Trung tâm Ứng dụng Công nghệ thông tin.
39. Học viện Khoa học xã hội.
40. Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam.
41. Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam.
42. Nhà xuất bản Khoa học xã hội.
Các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 5 Điều này là các đơn vị chuyên môn giúp việc cho Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam. Văn phòng được tổ chức 10 phòng.
Các đơn vị quy định từ khoản 6 đến khoản 38 Điều này là các tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
Các đơn vị quy định từ khoản 39 đến khoản 42 Điều này là các đơn vị sự nghiệp công lập khác.
Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc.