vanban.org

Điều 7. Lập kế hoạch kiểm tra — Nghị định 99/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/10/2006 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 15/09/2006 Hiệu lực 15/10/2006 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 99/2006/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Lập kế hoạch kiểm tra

1. Kiểm tra định kỳ phải có kế hoạch. Kế hoạch kiểm tra có thể được xây dựng thành văn bản riêng hoặc đưa vào nội dung của chương trình công tác của cơ quan hành chính nhà nước hoặc được xác định ngay trong chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.

2. Cơ quan, đơn vị chủ trì kiểm tra lập kế hoạch kiểm tra, trong đó xác định rõ thời gian, địa điểm, nội dung kiểm tra, cơ quan phối hợp kiểm tra.

3. Kế hoạch kiểm tra hàng năm phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 15 tháng 12 của năm trước.

4. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan, đơn vị chủ trì kiểm tra trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh kế hoạch kiểm tra.

5. Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng xây dựng và trình

6. Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì, phối hợp với đơn vị chức năng xây dựng và trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ phê duyệt hoặc điều chỉnh kế hoạch kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thuộc thẩm quyền kiểm tra của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ.

7. Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng xây dựng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc điều chỉnh kế hoạch kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thuộc thẩm quyền kiểm tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.