vanban.org

Điều 8. Quản lý quy hoạch và xây dựng hạ tầng kỹ thuật — Nghị định 99/2003/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/03/2024 Thay thế: 10/2024/NĐ-CP · 01/02/2024 Sửa đổi, bổ sung: 31/2021/NĐ-CP · 26/03/2021
Chính phủ Ban hành 28/08/2003 Hiệu lực 18/09/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 23 năm
Nghị định số 10/2024/NĐ-CP Quy định về khu công nghệ cao · 10/2024/NĐ-CP
Nghị định số 99/2003/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế Khu công nghệ cao · 99/2003/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 99/2003/NĐ-CP › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quản lý quy hoạch và xây dựng hạ tầng kỹ thuật

1. Việc xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình trong Khu công nghệ cao phải tuân theo quy hoạch đã được phê duyệt. Ban Quản lý Khu công nghệ cao quản lý hồ sơ quy hoạch, thiết kế kỹ thuật và biên bản nghiệm thu các công trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong Khu công nghệ cao.

2. Đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật được đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước, Ban Quản lý Khu công nghệ cao tổ chức việc thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật.

3. Đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật được đầu tư xây dựng bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước, Ban Quản lý Khu công nghệ cao hướng dẫn và giám sát các nhà đầu tư thực hiện việc xây dựng theo các quy định của pháp luật.

4. Các công trình cấp điện, nước, bưu chính viễn thông ngoài địa giới Khu công nghệ cao do các doanh nghiệp chuyên ngành thực hiện theo yêu cầu của Ban Quản lý Khu công nghệ cao, phù hợp với quy hoạch và tiến độ xây dựng Khu công nghệ cao.