vanban.org

Điều 22. Lập biên bản vi phạm pháp luật về thuế — Nghị định 98/2007/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/12/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 129/2013/NĐ-CP · 16/10/2013 Sửa đổi, bổ sung: 13/2009/NĐ-CP · 13/02/2009
Chính phủ Ban hành 07/06/2007 Hiệu lực 01/07/2007 Hết hiệu lực toàn bộ 30 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 98/2007/NĐ-CP Quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế · 98/2007/NĐ-CP
Nghị định số 100/2004/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế · 100/2004/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 98/2007/NĐ-CP › Chương I › Mục 4 › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Lập biên bản vi phạm pháp luật về thuế

1. Người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về thuế có trách nhiệm lập biên bản theo đúng mẫu quy định và chuyển kịp thời tới người có thẩm quyền xử phạt. Biên bản phải có đầy đủ chữ ký theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; trường hợp người vi phạm không ký vào biên bản vi phạm thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã ghi trong biên bản.

2. Trường hợp không phải lập biên bản khi ban hành quyết định xử phạt:

a) Người nộp thuế có hành vi vi phạm pháp luật về thuế đã được cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra phát hiện, ghi nhận vào biên bản kiểm tra, kết luận thanh tra;

b) Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế đã được ghi trên thông báo nộp tiền thuế, tiền phạt chậm nộp của cơ quan thuế