Điều 4. Tổ chức bộ máy của Bộ Kinh tế đối ngoại gồm có:
a) Các tổ chức giúp Bộ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước
- Văn phòng,
- Vụ Kế hoạch,
- Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo,
- Vụ Pháp chế, điều ước quốc tế và Trọng tài kinh tế,
- Vụ Xuất nhập khẩu,
- Vụ Khu vực I (quan hệ với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa - gồm cả Thư ký các Phân ban).
- Vụ Khu vực II (quan hệ với các nước ngoài xã hội chủ nghĩa - gồm cả Thư ký các Phân ban),
- Vụ Quản lý đầu tư,
- Ban thanh tra.
b) Các tổ chức sự nghiệp, nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, tuyên truyền, báo chí, thông tin:
- Viện Kinh tế đối ngoại (gồm cả Trung tâm thông tin kinh tế đối ngoại).
- Trường cán bộ kinh tế đối ngoại,
- Tạp chí kinh tế đối ngoại và báo Ngoại thương.
c) Các tổ chức đại diện của Bộ Kinh tế đối ngoại ở nước ngoài và ở các tổ chức kinh tế quốc tế gọi là cơ quan đại diện kinh tế - thương mại nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
d) Các đơn vị kinh tế, dịch vụ:
- Bộ trưởng Bộ Kinh tế đối ngoại nghiên cứu trình Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng phương án sắp xếp lại các đơn vị kinh doanh trước đây do Bộ Ngoại thương quản lý.
- Thành lập Công ty Dịch vụ đầu tư.
đ) Bộ trưởng Bộ Kinh tế đối ngoại quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn các đơn vị thuộc bộ máy tổ chức nói trên và từng bước sắp xếp, kiện toàn theo hướng đổi mới cơ chế quản lý, chuyển hoạt động kinh tế đối ngoại sang hạch toán kinh doanh, tôn trọng quyền tự chủ của các đơn vị kinh doanh, dịch vụ.
e) Phòng Thương mại và Công nghiệp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoạt động theo điều lệ riêng, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Kinh tế đối ngoại về hành chính và tổ chức.