Điều 7. Mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo biểu sau:
| TT | Mặt hàng | Thuế xuất (%) |
| 1 | Thuốc hút a. Thuốc lá điếu có đầu lọc SX chủ yếu bằng nguyên liệu NK b. Thuốc lá điếu có đầu lọc SX chủ yếu bằng nguyên liệu trong nước c. Thuốc lá điếu không có đầu lọc, xì gà sản xuất trong nước d. Thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu | 70 52 32 70 |
| 2 | Rượu a. Rượu thuốc b. Các loại rượu khác (kể cả cồn etilic) - Trên 40o - Từ 30o đến 40o - Dưới 30, kể cả rượu hoa quả | 15 90 75 25 |
| 3 | Bia các loại - Riêng bia hộp | 90 75 |
| 4 | Các loại pháo hoa, pháo hiệu, pháo mưa, pháo hiệu sương mù... (trừ pháo nổ) | 100 |
| 5 | Ôtô nhập khẩu (kể cả dạng SKC) - Ôtô loại từ 5 chỗ ngồi trở xuống - Ô tô từ 6 đến 15 chỗ ngồi - Ôtô từ 16 đến 24 chỗ ngồi và các loại ôtô, xe cộ khác thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng, xe lam | 100 60 30 |
| 6 | Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp và các chế phẩm khá để pha chế xăng | 15 |
1. Thuốc lá điếu có đầu lọc, sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu nhập khẩu là loại thuốc lá sử dụng nguyên liệu sợi thuốc nhập khẩu từ 51 % trở lên so với nguyên liệu sợi thuốc cần dùng cho sản phẩm đó.
2. Mặt hàng rượu, bia, pháo (trừ pháo nổ), xăng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm cả hàng sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu.
3. Rượu thuốc chịu thuế suất 15 % phải có đăng ký sản phẩm và giấy phép hoạt động của cơ sở sản xuất do Bộ Y tế cấp. Nếu không đủ những điều kiện này thì nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo thuế suất của loại rượu có độ tương ứng.
4. Ô tô và các loại xe cộ khác nhập khẩu (nguyên chiếc và dạng SKD) chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là loại nằm trong nhóm hàng mã số 8703 Biểu thuế nhập khẩu hiện hành.
Bộ Tài chính bàn thống nhất với các ngành liên quan, quy định chi tiết các mặt hàng cụ thể chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc nhóm "xăng các loại, napta (naphtha), chế phẩm tái hợp và các chế phẩm khác để pha chế xăng".