vanban.org

Điều 3. Những việc thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra không được làm — Nghị định 97/2011/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 21/10/2011 Hiệu lực 15/12/2011 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 97/2011/NĐ-CP Quy định về Thanh tra viên và Cộng tác viên Thanh tra · 97/2011/NĐ-CP
01/12/2026356/2026/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 01/12/201492/2014/NĐ-CPSửa đổi 15/12/2011Bản gốcThay thế
Nghị định số 100/2007/NĐ-CP Về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra · 100/2007/NĐ-CP
Nghị định số 191/HĐBT Ban hành Quy chế thanh tra viên và việc sử dụng cộng tác viên thanh tra 1991 · 191/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 97/2011/NĐ-CP › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Những việc thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra không được làm

1. Thanh tra viên không được làm những việc sau đây:

a) Những việc mà pháp luật về cán bộ, công chức, pháp luật về phòng, chống tham nhũng và các quy định khác của pháp luật có liên quan quy định không được làm;

b) Các hành vi bị nghiêm cấm tại Điều 13 Luật Thanh tra;

c) Tiến hành thanh tra khi không có quyết định thanh tra hoặc văn bản phân công của cấp có thẩm quyền;

d) Thông đồng với đối tượng thanh tra và những người có liên quan trong vụ việc thanh tra để làm sai lệch kết quả thanh tra;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn thanh tra để bao che cho đối tượng thanh tra và những người có liên quan.

2. Thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra không được tham gia Đoàn thanh tra, tiến hành thanh tra độc lập hoặc phải từ chối tham gia Đoàn thanh tra, tiến hành thanh tra độc lập trong trường hợp vợ (hoặc chồng), con, bố, mẹ, anh, chị, em ruột của mình, của vợ (hoặc của chồng) là đối tượng thanh tra hoặc giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra.