vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Nghị định 95/2023/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/03/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 29/12/2023 Hiệu lực 30/03/2024 Còn hiệu lực 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 8 năm
Nghị định số 95/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo · 95/2023/NĐ-CP
30/03/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 162/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo · 162/2017/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 95/2023/NĐ-CP › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Công trình tín ngưỡng là công trình xây dựng theo quy định của pháp luật do:

a) Cộng đồng dân cư đầu tư xây dựng để làm cơ sở tín ngưỡng;

b) Cộng đồng dân cư đầu tư xây dựng để làm tượng đài, bia và tháp thuộc cơ sở tín ngưỡng;

c) Dòng họ đầu tư xây dựng để làm nhà thờ dòng họ.

2. Công trình tôn giáo là công trình xây dựng theo quy định của pháp luật do:

a) Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đầu tư xây dựng để làm cơ sở tôn giáo;

b) Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đầu tư xây dựng để làm tượng đài, bia và tháp thuộc cơ sở tôn giáo.

3. Công trình phụ trợ là công trình xây dựng không sử dụng cho việc thờ tự của cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo gồm nhà ở, nhà khách, nhà ăn, nhà bếp, tường rào và các công trình tương tự khác trong khuôn viên cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo.

4. Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp là văn bản, tài liệu về quyền sử dụng hợp pháp đối với đất đai, nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về đất đai, xây dựng, nhà ở và dân sự.