vanban.org

Điều 40. Thay đổi ch ủ s ở hữu của nhà thầu đang nắm giữ quyền l ợ i tham gia trong hợp đồng dầu khí tại Việt Nam — Nghị định 95/2015/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2023 Thay thế: 45/2023/NĐ-CP · 01/07/2023
Chính phủ Ban hành 16/10/2015 Hiệu lực 01/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 4 phiên bản · 16 năm
Nghị định số 45/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Dầu khí · 45/2023/NĐ-CP
Nghị định số 95/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Dầu khí · 95/2015/NĐ-CP
01/07/202345/2023/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/12/2015Bản gốcThay thế
Nghị định số 115/2009/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí và Quy chế đấu thầu dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí ban hành kèm theo Nghị định số 34/2001/NĐ-CP · 115/2009/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 95/2015/NĐ-CP › Chương III › Điều 40
Đọc toàn văn

Điều 40. Thay đổi ch ủ s ở hữu của nhà thầu đang nắm giữ quyền l ợ i tham gia trong hợp đồng dầu khí tại Việt Nam

1. Trong thời hạn sáu (06) tháng kể từ ngày thay đổi chủ sở hữu của nhà thầu đang nắm giữ quyền lợi tham gia trong hợp đồng dầu khí tại Việt Nam, nhà thầu phải báo cáo Bộ Công Thương và Tập đoàn Dầu khí Việt Nam về việc thay đổi chủ sở hữu này.

Hồ sơ báo cáo bao gồm:

a) Bản báo cáo tóm tắt việc thay đổi chủ sở hữu của nhà thầu;

b) Văn bản chứng nhận việc thay đổi chủ sở hữu của nhà thầu;

c) Trường hợp công ty mẹ của nhà thầu đã cấp thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng dầu khí của nhà thầu, nhà thầu phải cung cấp thư bảo lãnh mới của chủ sở hữu mới đối với nhà thầu và phải được Tập đoàn Dầu khí Việt Nam chấp thuận.

2. Trường hợp thay đổi chủ sở hữu của nhà thầu đang nắm giữ quyền lợi tham gia trong hợp đồng dầu khí tại Việt Nam có phát sinh thu nhập chịu thuế, nhà thầu thực hiện việc kê khai, nộp thuế thay cho chủ sở hữu đối với phần thu nhập phát sinh có liên quan đến hợp đồng dầu khí ở Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Điều 41. Chấm dứt quyền tham gia hợp đồng dầu khí của từng nhà thầu khi vi phạm nghĩa vụ theo quy định của hợp đồng dầu khí

1. Nhà thầu hoặc từng nhà thầu tham gia trong hợp đồng dầu khí có thể bị chấm dứt quyền tham gia hợp đồng dầu khí khi vi phạm nghiêm trọng các nghĩa vụ cơ bản theo quy định của hợp đồng dầu khí và thỏa thuận điều hành chung (nếu có).

2. Trong thời hạn ba (03) tháng kể từ khi nhà thầu bị chấm dứt quyền tham gia hợp đồng dầu khí theo quy định hợp đồng dầu khí và thỏa thuận điều hành chung (nếu có), các nhà thầu còn lại trong hợp đồng dầu khí thỏa thuận nhận lại phần tham gia của nhà thầu đã bị chấm dứt quyền tham gia hợp đồng dầu khí tương ứng với tỷ lệ tham gia hoặc theo thỏa thuận riêng phối hợp với Tập đoàn Dầu khí Việt Nam hoàn chỉnh thỏa thuận tiếp nhận quyền lợi tham gia và trình Bộ Công Thương thẩm định theo quy định Điều 81 Nghị định này để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận.

3. Trường hợp các nhà thầu còn lại trong hợp đồng dầu khí hoặc không có bên thứ ba tiếp nhận quyền lợi tham gia của nhà thầu bị chấm dứt quyền tham gia hợp đồng dầu khí, hợp đồng dầu khí sẽ hết hiệu lực và các nhà thầu còn lại tham gia trong hợp đồng dầu khí phải thực hiện việc chấm dứt hợp đồng dầu khí theo quy định của hợp đồng, Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan.