vanban.org

Điều 5. Ghi tên chủ sở hữu trên giấy chứng nhận — Nghị định 95/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2009 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 88/2009/NĐ-CP · 19/10/2009 Sửa đổi, bổ sung: 90/2006/NĐ-CP · 06/09/2006
Chính phủ Ban hành 15/07/2005 Hiệu lực 10/08/2005 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 32 năm
Nghị định số 95/2005/NĐ-CP Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,quyền sở hữu công trình xây dựng · 95/2005/NĐ-CP
Nghị định số 60-CP Về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị 1994 · 60-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 95/2005/NĐ-CP › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Ghi tên chủ sở hữu trên giấy chứng nhận

1. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu của một tổ chức thì ghi tên tổ chức đó.

2. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu của một cá nhân thì ghi họ, tên người đó.

3. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu chung hợp nhất thì ghi đủ họ, tên các chủ sở hữu.

4. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu chung có phần sở hữu riêng thì ghi tên từng chủ sở hữu đối với phần sở hữu riêng và cấp giấy chứng nhận cho từng chủ sở hữu.

5. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu chung của vợ chồng thì ghi họ, tên của cả vợ và chồng. Trong trường hợp có vợ hoặc chồng là người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài mà không thuộc diện được sở hữu nhà ở, sở hữu công trình xây dựng tại Việt Nam thì chỉ ghi họ, tên vợ hoặc họ, tên chồng là cá nhân trong nước.