vanban.org

Điều 19. Hiệu lực của phép bay — Nghị định 94/2007/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/01/2016 Thay thế: 125/2015/NĐ-CP · 04/12/2015
Chính phủ Ban hành 04/06/2007 Hiệu lực 17/07/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 8 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 288/2025/NĐ-CP Quy định về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác · 288/2025/NĐ-CP
Nghị định số 125/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết về quản lý hoạt động bay · 125/2015/NĐ-CP
Nghị định số 94/2007/NĐ-CP Về quản lý hoạt động bay · 94/2007/NĐ-CP
26/01/2016125/2015/NĐ-CPThay thế Đang xem 17/07/2007Bản gốcThay thế
Nghị định số 25/2000/NĐ-CP Về quản lý hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam · 25/2000/NĐ-CP
Nghị định số 111/HĐBT Về những quy định đối với phương tiện bay nước ngoài bay đến, bay đi, bay trong và bay qua vùng trời nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1988 · 111/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 94/2007/NĐ-CP › Chương III › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Hiệu lực của phép bay

1. Thời gian thực hiện của từng chuyến bay được xác định theo nội dung phép bay đã cấp.

2. Phép bay cho chuyến bay hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam có giá trị hiệu lực từ một (01) giờ trước giờ dự kiến ghi trong phép bay đến hai mươi bốn (24) giờ sau giờ dự kiến hạ cánh ghi trong phép bay.

3. Phép bay cho chuyến bay cất cánh tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam có giá trị thực hiện trong phạm vi thời gian hai mươi bốn (24) giờ, kể từ giờ dự kiến cất cánh ghi trong phép bay. Trong trường hợp có yêu cầu cất cánh sớm không quá một (01) giờ so với giờ dự kiến cất cánh ghi trong phép bay, chuyến bay chỉ được thực hiện sau khi có sự chấp thuận của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu và Trung tâm quản lý điều hành bay của Quân chủng Phòng không - không quân.

4. Phép bay cho chuyến bay qua vùng trời Việt Nam có giá trị thực hiện trong phạm vi thời gian từ một (01) giờ trước giờ dự kiến ghi trong phép bay đến bảy mươi hai (72) giờ sau giờ dự kiến ghi trong phép bay.