Điều 19. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hạch toán doanh thu, chi phí đúng chế độ quy định, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các khoản thu, chi và thực hiện các quy định về chế độ hóa đơn, chứng từ kế toán. — Nghị định 93/2017/NĐ-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2025
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/08/2025
Thay thế: 135/2025/NĐ-CP · 12/06/2025
Dòng đời phiên bản
5 đời nghị định · 10 phiên bản · 26 năm
01/08/2025135/2025/NĐ-CPThay thế Đang xem
25/09/2017Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 93/2017/NĐ-CP › Chương III › Điều 19
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc quản lý tài chính
Chương II — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN, TÀI SẢN
Điều 4. Vốn hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Điều 5. Giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp
Điều 6. Sử dụng vốn, tài sản
Điều 7. Góp vốn, mua cổ phần, chuyển nhượng vốn của tổ chức tín dụng
Điều 8. Bảo đảm an toàn vốn
Điều 9. Kiểm kê tài sản
Điều 10. Đánh giá lại tài sản
Điều 11. Khấu hao tài sản cố định
Điều 12. Xử lý tổn thất về tài sản
Điều 13. Cho thuê tài sản
Điều 14. Mua bán, chuyển nhượng tài sản
Điều 15. Thanh lý tài sản
Chương III — DOANH THU, CHI PHÍ
Điều 16. Doanh thu
Điều 17. Chi phí
Điều 18. Đồng tiền hạch toán
Điều 19
Chương IV — PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN
Điều 20. Thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Điều 21. Phân phối lợi nhuận đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Điều 22. Phân phối lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tổ chức tín dụng là hợp tác xã
Điều 23. Phân phối lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Điều 24. Quản lý và sử dụng các quỹ
Chương V — KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, KIỂM TOÁN VÀ GIÁM SÁT TÀI CHÍNH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP LÀ TỔ CHỨC TÍN DỤNG DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ VÀ TỔ CHỨC TÍN DỤNG CÓ VỐN NHÀ NƯỚC
Điều 25. Kế hoạch tài chính
Điều 26. Chế độ báo cáo
Điều 27. Kiểm toán
Điều 28. Quy chế tài chính
Điều 29. Giám sát tài chính doanh nghiệp là tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước
Điều 30. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước
Điều 31. Đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại doanh nghiệp nhà nước là tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Điều 32. Đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp là tổ chức tín dụng cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ
Chương VI — TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN, TỔNG GIÁM ĐỐC, GIÁM ĐỐC, NGƯỜI ĐẠI DIỆN TẠI TỔ CHỨC
Điều 33. Trách nhiệm của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng
Điều 34. Trách nhiệm của Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng
Điều 35. Trách nhiệm của Tổng Giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Điều 36. Trách nhiệm của người đại diện phần vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng
Chương VII — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ
Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
Điều 38. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 39. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 40. Hiệu lực thi hành
Điều 41. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy