vanban.org

Điều 12. Hồ sơ đề nghị công nhận, công nhận lại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh — Nghị định 93/2015/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 47/2021/NĐ-CP · 01/04/2021
Chính phủ Ban hành 15/10/2015 Hiệu lực 01/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 15 năm
Nghị định số 47/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp · 47/2021/NĐ-CP
Nghị định số 93/2015/NĐ-CP Về tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh · 93/2015/NĐ-CP
01/04/202147/2021/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 01/12/2015Bản gốcThay thế
Nghị định số 104/2010/NĐ-CP Về tổ chức, quản lý và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh · 104/2010/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 93/2015/NĐ-CP › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Hồ sơ đề nghị công nhận, công nhận lại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh

Hồ sơ đề nghị công nhận, công nhận lại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh gồm những nội dung sau:

1. Tên doanh nghiệp; ngành, lĩnh vực, địa bàn hoạt động của doanh nghiệp; các sản phẩm, dịch vụ và nhiệm vụ quốc phòng, an ninh mà doanh nghiệp thực hiện trong 03 năm gần nhất tính đến thời điểm xét duyệt.

2. Đánh giá thực trạng hoạt động của doanh nghiệp trong 03 năm gần nhất tính đến thời điểm xét duyệt (cung cấp số liệu về vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế, nộp ngân sách, tổng số nợ phải trả, tổng số lao động...).

3. Báo cáo về tình hình sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ quốc phòng, an ninh hoặc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh được Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch trong 03 năm gần nhất tính đến thời điểm xét duyệt.

4. Mục tiêu, kế hoạch phát triển của doanh nghiệp trong 03 năm tiếp theo kể từ thời điểm xét duyệt.

5. Những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong thực hiện các chính sách hỗ trợ của Nhà nước khi sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ quốc phòng, an ninh hoặc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

6. Những nội dung khác liên quan đến việc công nhận, công nhận lại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh (nếu có).