vanban.org

Điều 48. Vi phạm quy định về kiểm tra, kiểm soát — Nghị định 93/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2018 Thay thế: 142/2017/NĐ-CP · 11/12/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 132/2015/NĐ-CP · 25/12/2015
Chính phủ Ban hành 20/08/2013 Hiệu lực 15/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 10 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 142/2017/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải · 142/2017/NĐ-CP
Nghị định số 93/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông hàng hải, đường thủy nội địa · 93/2013/NĐ-CP
01/02/2018142/2017/NĐ-CPThay thế Đang xem 15/10/2013Bản gốcThay thế
Nghị định số 60/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa · 60/2011/NĐ-CP
Nghị định số 09/2005/NĐ-CP Về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa · 09/2005/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 93/2013/NĐ-CP › Chương III › Điều 48
Đọc toàn văn

Điều 48. Vi phạm quy định về kiểm tra, kiểm soát

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không dừng phương tiện khi nhận được tín hiệu kiểm tra, kiểm soát của người có thẩm quyền;

b) Xuất trình không đầy đủ giấy tờ của phương tiện, hàng hóa và thuyền viên hoặc người lái phương tiện khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền;

c) Không chấp hành yêu cầu của người có thẩm quyền về kiểm tra, kiểm soát thiết bị, dụng cụ an toàn của phương tiện.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Cố tình không dừng phương tiện để kiểm tra, kiểm soát theo lệnh của người có thẩm quyền;

b) Không xuất trình hoặc cố tình trì hoãn, kéo dài việc xuất trình giấy tờ của phương tiện, hàng hóa và thuyền viên hoặc người lái phương tiện khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền;

c) Có lời nói lăng mạ, vu khống, xúc phạm người có thẩm quyền khi tiến hành kiểm tra, kiểm soát hoặc có hành vi cản trở việc kiểm tra, kiểm soát;

d) Không chấp hành hoặc cố tình trì hoãn, kéo dài thời gian thi hành lệnh của người có thẩm quyền để đưa phương tiện về nơi xử lý vi phạm;

đ) Có hành vi hối lộ người thi hành công vụ để trốn tránh việc xử phạt vi phạm hành chính.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi chống đối việc kiểm tra, kiểm soát của người có thẩm quyền.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều này.

Mục 4

VI PHẠM QUY TẮC GIAO THÔNG VÀ TÍN HIỆU CỦA PHƯƠNG TIỆN