vanban.org

Điều 11. Vi phạm chế độ bảo quản số liệu, tài liệu thống kê — Nghị định 93/1999/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/03/2005 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/03/2005 Thay thế: 14/2005/NĐ-CP · 04/02/2005
Chính phủ Ban hành 07/09/1999 Hiệu lực 22/09/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 10 phiên bản · 27 năm
Nghị định số 95/2016/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê · 95/2016/NĐ-CP
Nghị định số 79/2013/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê · 79/2013/NĐ-CP
Nghị định số 14/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê · 14/2005/NĐ-CP
Nghị định số 93/1999/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê · 93/1999/NĐ-CP
05/03/200514/2005/NĐ-CPThay thế Đang xem 22/09/1999Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 93/1999/NĐ-CP › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Vi phạm chế độ bảo quản số liệu, tài liệu thống kê

1.Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với vi phạm quy định về bảoquản số liệu, tài liệu thống kê; để hư hỏng các tài liệu thống kê nhưng còn khảnăng khôi phục.

2.Phạt tiền từ trên 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong nhữnghành vi sau đây:

a)Để hư hỏng các tài liệu thống kê đến mức không còn khả năng khôi phục;

b)Để thất lạc các tài liệu thống kê.

3.Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi hủy bỏ, épbuộc người khác huỷ bỏ số liệu, tài liệu thống kê khi chưa hết niên hạn quyđịnh.

4.Áp dụng biện pháp xử lý bổ sung:buộc khôi phục lại tài liệu thống kê còn khả năng khôi phục; thực hiện bảo quảntài liệu, số liệu thống kê theo đúng quy định của Nhà nước.