Điều 16. - Sau thời gian công bố dịch nếu sinh vật gây hại không còn khả năng gây hại nghiêm trọng cần phải công bố quyết định hết dịch. Cơ quan nào có quyền công bố dịch thì cơ quan đó ra quyết định công bố hết dịch. — Nghị định 92/CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/11/1996
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 18/06/2002
Thay thế: 58/2002/NĐ-CP · 03/06/2002
Thay thế: 78-CP · 29/11/1996
Dòng đời phiên bản
2 đời nghị định · 4 phiên bản · 32 năm
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 92/CP › Chương II › Điều 16
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. - Ban hành kèm theo Nghị định này:
Điều 2. - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. - Điều lệ này quy định về công tác trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật.
Điều 2
Điều 3. - Việc bảo vệ tài nguyên thực vật phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
Điều 4. - Việc phân công trách nhiệm trong công tác bảo vệ thực vật như sau:
Chương II — PHÒNG, TRỪ SINH VẬT GÂY HẠI TÀI NGUYÊN THỰC VẬT.
Điều 5. - Việc phòng, trừ sinh vật gây hại phải được thể hiện ngay từ khi xây dựng, triển khai các chương trình, kế hoạch phát triển và khai thác tài nguyên thực vật.
Điều 6
Điều 7
Điều 8
Điều 9
Điều 10. - Tổ chức bảo vệ thực vật các cấp có những quyền hạn sau đây:
Điều 11. - Việc thực hiện chế độ thông tin, hướng dẫn và báo cáo trong các tổ chức bảo vệ thực vật được quy định như sau:
Điều 12
Điều 13. - Điều kiện và cấp công bố dịch:
Điều 14. - Khi công bố dịch, cơ quan bảo vệ thực vật các cấp có trách nhiệm theo dõi, đề xuất các biện pháp dập dịch không để dịch lây lan và có kế hoạch phòng chống dịch tái phát.
Điều 15. - Chủ tài nguyên thực vật nơi có dịch phải thực hiện các biện pháp để dập tắt dịch.
Điều 16
Điều 17. - Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật làm dịch vụ bảo vệ thực vật.
Điều 18. - Tổ chức, cá nhân được làm dịch vụ bảo vệ thực vật gồm:
Điều 19. - Điều kiện, thủ tục cấp giấy phép làm dịch vụ bảo vệ thực vật như sau:
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20
Điều 21
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. - Trong điều lệ này những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Điều 2. - Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật bao gồm:
Điều 3. - Việc phân công trách nhiệm trong công tác kiểm dịch thực vật như sau:
Điều 4. - Chủ các phương tiện chuyên chở, bảo quản phải thực hiện những quy định về kiểm dịch thực vật đối với phương tiện và vật thể mà mình chuyên chở, bảo quản theo phương tiện đó.
Điều 5
Điều 6. - Khi vận chuyển vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật đến ranh giới vùng dịch, đến cửa khẩu để xuất khẩu hoặc đến cửa khẩu để nhập khẩu, chủ vật thể phải làm đầy đủ các thủ tục sau đây:
Điều 7
Điều 8
Điều 9. - Thao tác kỹ thuật kiểm tra vật thể và thủ tục lập hồ sơ, giấy tờ về kiểm dịch thực vật phải được áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước, theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm.
Điều 10
Điều 11. - Việc phối hợp giữa các cơ quan đối với việc xuất, nhập, quá cảnh những vật thể thuộc diện kiểm dịch được quy định như sau:
Chương II — KIỂM DỊCH THỰC VẬT NỘI ĐỊA
Điều 12. - Đối tượng kiểm dịch thực vật nội địa được quy định như sau:
Điều 13. - Nội dung công tác kiểm dịch thực vật ở những vùng chưa phát hiện đối tượng kiểm dịch thực vật nội địa bao gồm:
Điều 14. - Nội dung công tác kiểm dịch thực vật ở những vùng đang có đối tượng kiểm dịch thực vật nội địa bao gồm:
Điều 15
Chương III — KIỂM DỊCH THỰC VẬT NHẬP KHẨU
Điều 16. - Đối tượng và vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu được quy định như sau:
Điều 17. - Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu vào Việt Nam phải có những điều kiện sau đây:
Điều 18. - Thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu bao gồm:
Điều 19. - Trách nhiệm của cơ quan kiểm dịch thực vật, chủ vật thể trong việc vận chuyển, bảo quản, sử dụng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật được quy định như sau:
Điều 20. - Cơ quan kiểm dịch thực vật được phép tiến hành hoặc phối hợp với cơ quan kiểm dịch thực vật nước xuất khẩu tiến hành kiểm tra, xử lý vật thể nhập khẩu tại nước xuất khẩu.
Điều 21
Điều 22
Chương IV — KIỂM DỊCH THỰC VẬT XUẤT KHẨU
Điều 23. - Đối tượng và vật thể thuộc diện kiểm dịch xuất khẩu được quy định như sau:
Điều 24. - Chủ vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khi xuất khẩu phải có những điều kiện sau đây:
Điều 25. - Thủ tục kiểm dịch thực vật xuất khẩu bao gồm:
Điều 26. - Trách nhiệm của cơ quan kiểm dịch thực vật, chủ vật thể trong khi vận chuyển vật thể ra khỏi lãnh thổ Việt Nam được quy định như sau:
Chương V — KIỂM DỊCH THỰC VẬT QUÁ CẢNH
Điều 27
Điều 28. - Thủ tục kiểm dịch thực vật quá cảnh bao gồm:
Điều 29. - Trách nhiệm của cơ quan kiểm dịch thực vật và chủ vật thể trong thời gian vật thể quá cảnh Việt Nam được quy định như sau:
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 30
Điều 31. - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm ban hành hoặc phối hợp với các cơ quan hữu quan ban hành các quy định chi tiết, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thi hành Điều lệ này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. - Điều lệ này quy định việc quản lý thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam.
Điều 2. - Trong Điều lệ này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Điều 3
Điều 4
Điều 5
Chương II — SẢN XUẤT, GIA CÔNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT SỬ DỤNG TRONG NƯỚC
Điều 6. - Hoạt động sản xuất, gia công thuốc bảo vệ thực vật bao gồm:
Điều 7. - Việc đăng ký sản xuất, gia công thuốc bảo vệ thực vật được thực hiện theo quy định như sau:
Điều 8. - Điều kiện để tổ chức, cá nhân xin đăng ký sản xuất, gia công thuốc bảo vệ thực vật:
Điều 9. - Tổ chức, cá nhân chỉ được sản xuất, gia công các loại thuốc bảo vệ thực vật sau:
Điều 10. - Quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công thuốc bảo vệ thực vật:
Chương III — XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THUỐC VÀ NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
Điều 11. - Nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc bảo vệ thực vật:
Điều 12. - Tổ chức, cá nhân xuất nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật phải có các điều kiện sau đây:
Chương IV — LƯU THÔNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG NƯỚC
Điều 13. - Lưu thông thuốc bảo vệ thực vật bao gồm quá trình từ khi thuốc thành phẩm được xuất khỏi cơ sở sản xuất, gia công hoặc thuốc nhập vào cửa khẩu Việt Nam cho tới khi sử dụng thuốc.
Điều 14. - Việc vận chuyển thuốc phải bảo đảm an toàn theo yêu cầu của từng loại thuốc.
Điều 15. - Tổ chức, cá nhân lưu chứa thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải có kho tàng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, bảo đảm chất lượng thuốc, bảo đảm an toàn đối với người, sinh vật và môi trường sinh thái.
Điều 16. - Tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật phải có đủ điều kiện sau:
Điều 17. - Phạm vi kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật:
Điều 18. - Việc lưu thông, quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật phải theo đúng quy định sau đây:
Chương V — SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
Điều 19
Điều 20. - Việc thu hoạch, sử dụng thực vật và sản phẩm thực vật đã xử lý thuốc bảo vệ thực vật phải theo đúng quy định về thời gian cách ly đối với mỗi loại thuốc.
Điều 21. - Việc tiêu huỷ thuốc và bao bì thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất và lưu thông và sử dụng phải theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm.
Chương VI — KIỂM ĐỊNH, KHẢO NGHIỆM THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
Điều 22
Điều 23
Điều 24
Chương VII — CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ DỰ TRỮ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
Điều 25. - Việc lập, chế độ quản lý, sử dụng quỹ dự trữ Nhà nước về thuốc bảo vệ thực vật ở Trung ương được quy định như sau:
Điều 26
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27
Điều 28. - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm ban hành hoặc phối hợp với các cơ quan hữu quan ban hành các quy định chi tiết, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thi hành Điều lệ này.
Điều 1. - Hệ thống tổ chức chuyên ngành Bảo vệ và kiểm dịch thực vật được tổ chức theo hai cấp, thống nhất từ Trung ương đến địa phương, được quy định như sau:
Điều 2
Điều 3
Điều 4. - Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của hệ thống thanh tra chuyên ngành bảo vệ thực vật ở Trung ương và địa phương do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quy định.
Điều 5
Điều 6
Điều 7. - Việc thanh tra bảo vệ thực vật do đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên bảo vệ thực vật thực hiện. Nội dung thanh tra bảo vệ thực vật bao gồm:
Điều 8. - Chế độ thanh tra bảo vệ thực vật bao gồm:
Điều 9. - Cục trưởng, Chi Cục trưởng bảo vệ thực vật trong phạm vi quản lý của mình ra quyết định thanh tra đối với các tổ chức, cá nhân dựa vào căn cứ sau đây:
Điều 10. - Khi tiến hành thanh tra, đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên bảo vệ thực vật có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Điều 11
Điều 12. - Việc xử lý các loại tranh chấp được qui định như sau:
Điều 13
Điều 14
Điều 15. - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm ban hành hoặc phối hợp với các cơ quan hữu quan ban hành các qui định chi tiết hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc thi hành qui định này.
Điều 1. - Đối với việc vi phạm các quy định về chống dịch sinh vật gây hại tài nguyên thực vật tại vùng đang có dịch:
Điều 2. - Đối với việc vi phạm các quy định về kiểm dịch thực vật:
Điều 3. - Đối với việc vi phạm các quy định về khử trùng:
Điều 4. - Đối với việc vi phạm các quy định về thuốc bảo vệ thực vật:
Điều 5. - Đối với việc vi phạm quy định quản lý hành chính về bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, khử trùng và thuốc bảo vệ thực vật:
Điều 6. - Thẩm quyền quyết định xử phạt của tổ chức bảo vệ và kiểm dịch thực vật các cấp được quy định như sau:
Điều 7. - Thủ tục, biện pháp phạt tiền được qui định như sau:
Điều 8. - Thu hồi giấy phép và giấy chứng nhận được qui định như sau:
Điều 9. - Thủ tục áp dụng những biện pháp hành chính khác được qui định như sau:
Điều 10. - Khiếu nại và giải quyết khiếu nại về xử phạt vi phạm hành chính trong công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật được tiến hành theo Điều 36, Điều 37 Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính.
Điều 11
Điều 12. - Chế độ khen thưởng và xử phạt được qui định như sau:
Điều 13
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy