vanban.org

Điều 6. Chế độ, chính sách đối với chuyên gia của Hội đồng tư vấn — Nghị định 92/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 31/03/2026 Hiệu lực 31/03/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 92/2026/NĐ-CP › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chế độ, chính sách đối với chuyên gia của Hội đồng tư vấn

1. Căn cứ nhu cầu sử dụng, nhiệm vụ và mục tiêu hoạt động của Hội đồng điều hành, Chủ tịch Hội đồng điều hành ký hợp đồng lao động đối với các chuyên gia tài chính, pháp lý uy tín trong nước và quốc tế để làm thành viên của Hội đồng tư vấn.

2. Các chuyên gia làm việc tại Hội đồng tư vấn theo chế độ hợp đồng lao động; hưởng lương theo cơ chế thỏa thuận. Chủ tịch Hội đồng điều hành quyết định mức lương, nội dung thỏa thuận trong hợp đồng lao động đối với các chuyên gia của Hội đồng tư vấn trên cơ sở yêu cầu công việc, năng lực, đóng góp của chuyên gia; học hàm, học vị, kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.

3. Chuyên gia là người Việt Nam làm việc tại Hội đồng tư vấn trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật về lao động, sau khi kết thúc thời gian làm việc tại Hội đồng tư vấn nếu có nguyện vọng công tác lâu dài tại cơ quan, tổ chức, đơn vị trong hệ thống chính trị thì được cấp có thẩm quyền xem xét tiếp nhận vào làm công chức, viên chức, được hưởng tiền lương theo vị trí việc làm đảm nhận và được hưởng thêm phụ cấp bằng 150% mức lương theo ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức trong thời hạn 05 năm. Thời gian làm việc tại Hội đồng tư vấn được tính làm căn cứ xếp lương theo vị trí việc làm khi được tuyển dụng.