Điều 41. Việc xuất cảnh, nhập cảnh liên quan đến tôn giáo — Nghị định 92/2012/NĐ-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 92/2012/NĐ-CP › Chương IV › Mục 8 › Điều 41
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân
Chương II — HOẠT ĐỘNG TÍN NGƯỠNG
Điều 3. Hoạt động tín ngưỡng tại cơ sở tín ngưỡng
Điều 4. Lễ hội tín ngưỡng và việc tổ chức lễ hội
Chương III — TỔ CHỨC TÔN GIÁO
Điều 5. Đăng ký sinh hoạt tôn giáo
Điều 6. Đăng ký hoạt động tôn giáo
Điều 7. Hoạt động tôn giáo của tổ chức sau khi được cấp đăng ký
Điều 8. Công nhận tổ chức tôn giáo
Điều 9. Điều kiện thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc
Điều 10. Trình tự, thủ tục thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc
Điều 11. Con dấu của tổ chức tôn giáo
Điều 12. Đăng ký hội đoàn tôn giáo
Điều 13. Đăng ký dòng tu, tu viện và các tổ chức tu hành tập thể khác
Điều 14. Thành lập trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo
Điều 15. Quản lý đối với trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo
Điều 16. Người nước ngoài theo học tại trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo ở Việt Nam
Điều 17. Giải thể trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo
Điều 18. Mở lớp bồi dưỡng những người chuyên hoạt động tôn giáo
Điều 19. Đăng ký người được phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử
Điều 20. Phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử có yếu tố nước ngoài
Điều 21. Thông báo về việc cách chức, bãi nhiệm chức sắc trong tôn giáo
Điều 22. Thông báo về việc thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành
Điều 23. Đăng ký thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành
Chương IV — HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO
Điều 24. Đăng ký chương trình hoạt động tôn giáo hàng năm của tổ chức tôn giáo cơ sở
Điều 25. Hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đã đăng ký của tổ chức tôn giáo cơ sở
Điều 26. Việc đăng ký người vào tu
Điều 27. Hội nghị, đại hội của tổ chức tôn giáo cơ sở
Điều 28. Hội nghị, đại hội cấp Trung ương hoặc toàn đạo của tổ chức tôn giáo
Điều 29. Hội nghị, đại hội của tổ chức tôn giáo không thuộc các trường hợp quy định tại các Điều 27 và 28 Nghị định này
Điều 30. Đăng ký hiến chương, điều lệ sửa đổi
Điều 31. Các cuộc lễ của tổ chức tôn giáo diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo
Điều 32. Giảng đạo, truyền đạo của chức sắc, nhà tu hành ngoài cơ sở tôn giáo
Điều 33. Hoạt động của chức sắc, nhà tu hành tại cơ sở tôn giáo được xếp hạng di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh
Điều 34. Việc cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo, công trình phụ trợ thuộc cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo phải xin cấp giấy phép xây dựng
Điều 35. Việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo không phải xin cấp giấy phép xây dựng
Điều 36. Tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo
Điều 37. Việc mời tổ chức, cá nhân là người nước ngoài vào Việt Nam
Điều 38. Việc tham gia hoạt động tôn giáo, khoá đào tạo tôn giáo ở nước ngoài
Điều 39. Việc giảng đạo của chức sắc, nhà tu hành là người nước ngoài tại Việt Nam
Điều 40. Sinh hoạt tôn giáo của người nước ngoài tại Việt Nam
Điều 41. Việc xuất cảnh, nhập cảnh liên quan đến tôn giáo
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ và các cơ quan liên quan
Điều 43. Tiếp nhận hồ sơ
Điều 44. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 45. Hiệu lực thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy