vanban.org

Điều 4. Giải thích từ ngữ — Nghị định 92/2001/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/10/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/10/2006 Thay thế: 110/2006/NĐ-CP · 28/09/2006
Chính phủ Ban hành 11/12/2001 Hiệu lực 26/12/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 8 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 86/2014/NĐ-CP Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô · 86/2014/NĐ-CP
Nghị định số 91/2009/NĐ-CP Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô · 91/2009/NĐ-CP
Nghị định số 110/2006/NĐ-CP Về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô · 110/2006/NĐ-CP
Nghị định số 92/2001/NĐ-CP Về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô. · 92/2001/NĐ-CP
27/10/2006110/2006/NĐ-CPThay thế Đang xem 26/12/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 92/2001/NĐ-CP › Chương 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. "Kinh doanh vận tải bằng ô tô" là việc sử dụng xe ô tô để vận tải khách, vận tải hàng có thu tiền.

2. "Kinh doanh vận tải khách theo tuyến cố định" là kinh doanh vận tải khách bằng ô tô theo tuyến có xác định bến đi, bến đến và xe chạy theo lịch trình, hành trình quy định.

3. "Kinh doanh vận tải khách bằng xe buýt" là kinh doanh vận tải khách bằng ô tô theo tuyến cố định trong nội, ngoại thành phố, thị xã; có các điểm dừng đón, trả khách và xe chạy theo biểu đồ vận hành.

4."Kinh doanh vận tải khách bằng taxi" là kinh doanh vận tải bằng ô tô không theo tuyến cố định, thời gian và hành trình theo yêu cầu của khách; cước tính theo đồng hồ tính tiền.

5. "Kinh doanh vận tải khách theo hợp đồng" là kinh doanh vận tải bằng ô tô không theo tuyến cố định được thực hiện theo hợp đồng vận tải đã được ký kết giữa người thuê vận tải và người vận tải.

6. "Kinh doanh vận tải hàng" là việc sử dụng xe ôtô để vận tải hàng có thu tiền.