Điều 10. - Khi tiến hành thủ tục đăng ký, chủ tầu phải nộp và xuất trình bản chính (hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) các giấy tờ sau đây:
1. Các giấy tờ phải nộp (mỗi thứ một bản):
- Đơn xin đăng ký tầu biển có cam kết quy định tại khoản 6 Điều 6 của Quy chế này;
- Giấy chứng nhận xoá đăng ký cũ (nếu là tầu cũ) hoặc giấy xác nhận tạm ngừng đăng ký gốc trong thời gian cho thuê tầu trần hay cho thuê mua do cơ quan đăng ký nước ngoài của tầu đó cấp;
- Hợp đồng đóng tầu hoặc hợp đồng chuyển quyền sở hữu tầu;
- Giấy phép mua tầu do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp (nếu là tầu mua từ nước ngoài);
- Giấy chứng nhận cấp tầu; giấy chứng nhận khả năng đi biển và giấy chứng nhận dung tích tầu biển;
- Giấy chứng nhận có liên quan đến hiện trạng về sở hữu của tầu biển;
- Giấy chứng nhận đã nộp lệ phí trước bạ (nếu có).
2. Các giấy tờ phải xuất trình:
- Hồ sơ an toàn kỹ thuật của tầu do cơ quan đăng kiểm cấp;
- Giấy phép sử dụng đài tầu do cơ quan bưu điện có thẩm quyền cấp (nếu có trang bị trạm thu phát vô tuyến điện trên tầu);
- Các giấy chứng nhận khác về quyền sử dụng và khai thác tầu biển do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp theo quy định của pháp luật;
- Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tầu.