Điều 33 . Nghiêm cấm mọi việc đào bới, san lấp mặt bằng, khai thác khoáng sản làm biến dạng địa hình, cảnh quan ở những khu vực bảo vệ thiên nhiên, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng, các hồ chứa nước và mặt nước thoáng trong đô thị đã được quy hoạch, trừ trường hợp đặc biệt được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép. — Nghị định 91-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/02/2005
Thay thế: 08/2005/NĐ-CP · 24/01/2005
Dòng đời phiên bản
3 đời nghị định · 6 phiên bản · 32 năm
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 91-CP › Chương 4 › Điều 33
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này bản Điều lệ quản lý quy hoạch đô thị.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây về quản lý quy hoạch đô thị trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Chương 1 — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đô thị bao gồm các thành phố, thị xã, thị trấn.
Điều 2. Đô thị phải được xây dựng, phát triển theo quy hoạch và các quy định của pháp luật nhằm phục vụ cho mục tiêu chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng.
Điều 3. Chính phủ thực hiện quyền quản lý Nhà nước về quy hoạch đô thị trong phạm vi cả nước.
Điều 4. Nội dung quản lý Nhà nước về quy hoạch đô thị bao gồm:
Chương 2 — LẬP VÀ XÉT DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
Điều 5. Việc cải tạo và xây dựng đô thị phải căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 6
Điều 7
Điều 8
Điều 9
Điều 10. Thẩm quyền lập, xét duyệt các đồ án quy hoạch đô thị được quy định như sau:
Điều 11. Bộ Xây dựng ban hành tiêu chuẩn, quy phạm, quy trình và hướng dẫn việc lập, thẩm tra, xét duyệt quy hoạch xây dựng đô thị.
Chương 3 — QUẢN LÝ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH TRONG ĐÔ THỊ
Điều 12
Điều 13. Quản lý việc cải tạo và xây dựng các công trình trong đô thị bao gồm:
Điều 14. Chủ đầu tư khi tiến hành lập dự án khả thi hoặc thiết kế xây dựng công trình trong đô thị phải xin cơ quan quản lý quy hoạch đô thị giới thiệu địa điểm xây dựng.
Điều 15. Trong chứng chỉ quy hoạch cần xác định rõ những yêu cầu chủ yếu sau đây:
Điều 16. Sau khi dự án đầu tư xây dựng được duyệt, chủ đầu tư tiến hành làm các thủ tục nhận đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy phép xây dựng tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Điều 17
Điều 18. Các trường hợp được miễn giấy phép:
Điều 19. Hồ sơ xin phép sửa chữa và cải tạo:
Điều 20. Hồ sơ xin phép xây dựng công trình mới:
Điều 21. Thẩm quyền cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo hoặc xây dựng mới được quy định như sau:
Điều 22. Thời gian xem xét, giải quyết hồ sơ xin phép sửa chữa, cải tạo và xây dựng các công trình quy định như sau:
Điều 23. Chủ đầu tư xây dựng công trình có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung quy định trong giấy phép xây dựng:
Điều 24. Khi khởi công xây dựng, chủ đầu tư phải thông báo cho Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn sở tại biết.
Điều 25
Điều 26
Điều 27
Chương 4 — BẢO VỆ CẢNH QUAN VÀ MÔI TRƯỜNG SỐNG ĐÔ THỊ
Điều 28. Cảnh quan đô thị bao gồm cảnh quan thiên nhiên và cảnh quan nhân tạo.
Điều 29. Tổ chức, cá nhân đang sử dụng công trình kiến trúc phải giữ gìn, duy tu bộ mặt kiến trúc công trình và trồng cây xanh trong khuôn viên phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị được duyệt.
Điều 30. Bộ Văn hoá - Thông tin chịu trách nhiệm trong việc tôn tạo và sử dụng các công trình di tích lịch sử, văn hoá theo Pháp lệnh bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh.
Điều 31
Điều 32
Điều 33
Điều 34. Việc lập và xét duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị, các dự án đầu tư xây dựng các công trình trong đô thị phải xét tới tính hợp lý về địa điểm xây dựng, tác động của nó đến môi trường đô thị.
Điều 35
Điều 36
Điều 37
Chương 5 — QUẢN LÝ SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ.
Điều 38. Các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm: giao thông, cấp nước, thoát nước, vệ sinh môi trường, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, thông tin bưu điện và các công trình khác.
Điều 39
Điều 40. Tổ chức, cá nhân sử dụng và khai thác các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị phải:
Điều 41. Việc sửa chữa các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị phải:
Điều 42
Điều 43. Đường đô thị được sử dụng và khai thác vào các mục đích sau đây:
Điều 44
Điều 45. Chế độ quản lý, khai thác và sử dụng các công trình cấp nước đô thị:
Điều 46
Điều 47. Chế độ quản lý, khai thác và sử dụng các công trình thoát nước đô thị.
Điều 48
Điều 49. Chế độ quản lý khai thác và sử dụng các công trình cấp điện và chiếu sáng đô thị:
Điều 50
Chương 6 — THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 51. Nội dung thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định quản lý quy hoạch đô thị bao gồm:
Điều 52. Phân công trách nhiệm thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm quản lý đô thị.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy