vanban.org

Điều 23. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra Lao động - Thương binh và Xã hội — Nghị định 91/2011/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2013 Thay thế: 144/2013/NĐ-CP · 29/10/2013
Chính phủ Ban hành 17/10/2011 Hiệu lực 02/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 14 năm
Nghị định số 130/2021/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em · 130/2021/NĐ-CP
Nghị định số 144/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bảo trợ, cứu trợ xã hội và bảo vệ, chăm sóc trẻ em · 144/2013/NĐ-CP
Nghị định số 91/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em · 91/2011/NĐ-CP
15/12/2013144/2013/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 02/12/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 91/2011/NĐ-CP › Chương III › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Thanh tra viên Lao động - Thương binh và Xã hội trong khi thi hành công vụ có thẩm quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng;

2. Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có thẩm quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thẩm quyền;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính;

3. Chánh Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có thẩm quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thẩm quyền;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính;