vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền ký văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quy định tại khoản 3 Điều 29, khoản 3 Điều 32, khoản 4 Điều 34, khoản 3 Điều 40, khoản 3 Điều 44 và khoản 4 Điều 46 của Luật — Nghị định 91/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2013/NĐ-CP · 06/02/2013
Chính phủ Ban hành 06/09/2006 Hiệu lực 04/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 91/2006/NĐ-CP › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền ký văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quy định tại khoản 3 Điều 29, khoản 3 Điều 32, khoản 4 Điều 34, khoản 3 Điều 40, khoản 3 Điều 44 và khoản 4 Điều 46 của Luật

1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân ký chứng thực văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân. Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng nhân dân vắng mặt thì Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có thể ký thay Chủ tịch.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thay mặt Ủy ban nhân dân ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân. Trong trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân vắng mặt thì Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân có thể ký thay Chủ tịch.