Điều 8
Người đang sử dụng đất hợp pháp quy định tại khoản 1 Điều 3 và điểm a, khoảng 2, Điều 4 của bản Quy định này; khi bị Nhà nước thu hồi đất, thì được Nhà nước đền bù thiệt hại về đất như sau:
1- Nếu đất thu hồi là đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp thì được đền bù bằng đất cùng loại theo đúng diện tích và hạng đất của đất bị thu hồi.
Trường hợp đất đền bù thuộc hạng thấp hơn hạng đất của đất bị thu hồi, những vẫn thuộc hạng 1, 2, 3 thì phần chênh lệch về hạng đất này không được đền bù thiệt hại.
Trường hợp đất đền bù thuộc đất hạng 4, 5, 6 thì được đền bù thêm phần giá trị chênh lệch về hạng đất đó. Giá trị chênh lệch về hạng đất được tính theo giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo khung giá đất do Chính phủ quy định.
2- Nếu đất bị thu hồi là đất chuyên dùng, đất ở thì được đền bù bằng đất chuyên dùng, đất ở theo đúng diện tích và loại đất hoặc hàng đất bị thu hồi.
Trường hợp đất đền bù có giá trị thấp hơn thì được đền bù thiệt hại phần chênh lệch giá trị giữa đất chuyên dùng và đất được đền bù.
Đối với đất ở tại đô thị khi Nhà nước thu hồi thì được đến bù chủ yếu bằng nhà ở hoặc bằng tiền.