vanban.org

Điều 3. - Thời gian khung của các cấp bậc giáo dục - đào tạo, độ tuổi chuẩn tương ứng để vào các cấp bậc đó theo hình thức tập trung, chính qui và văn bằng tốt nghiệp được qui định theo bảng sau đây: — Nghị định 90/CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/01/2001 Thay thế: 02/2001/NĐ-CP · 09/01/2001
Chính phủ Ban hành 24/11/1993 Hiệu lực 24/11/1993 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 4 phiên bản · 32 năm
Nghị định số 139/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục và Bộ luật Lao động về dạy nghề · 139/2006/NĐ-CP
Nghị định số 02/2001/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Bộ Luật Lao động và Luật Giáo dục về dạy nghề · 02/2001/NĐ-CP
Nghị định số 90/CP Quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1993 · 90/CP
24/11/1993Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 90/CP › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. - Thời gian khung của các cấp bậc giáo dục - đào tạo, độ tuổi chuẩn tương ứng để vào các cấp bậc đó theo hình thức tập trung, chính qui và văn bằng tốt nghiệp được qui định theo bảng sau đây:

Đặc điểm         Bậc, cấp giáo dục Thời gian khung của quá trình giáo dục đào tạo theo hình thức tập trung chính quy   Tuổi chuẩn vào lớp đầu hoặc năm đầu   Điều kiện học lực để được vào học lớp đầu hoặc năm đầu   Văn bằng tốt nghiệp
1 2 3 4 5
I. Bậc giáo dục mầm non - Nhà trẻ - Mẫu giáo II. Bậc giáo dục phổ thông - Tiểu học - Trung học cơ sở - Trung học chuyên nghiệp III. Bậc giáo dục chuyên nghiệp - Đào tạo nghề sau tiểu học - Đào tạo nghề sau trung học cơ sở - Trung học chuyên nghiệp - Trung học nghề IV. Bậc giáo dục đại học - Cao Đẳng   - Đại học       - Cao học - Đào tạo tiến sĩ 3 năm 3 năm 5 năm 4 năm 3 năm   Dưới 1 năm 1-2 năm 3-4 năm 3-4 năm 3 năm   4-6 năm       2 năm 4 hoặc 2 năm 3-4 tháng 3 tuổi 6 tuổi 11 tuổi 15 tuổi   13-14 tuổi 15 tuổi 15 tuổi 15 tuổi 18 tuổi   18 tuổi         Có bằng tiểu học Có bằng trung học có sở       Có bằng trung học cơ sở Có bằng trung học cơ sở Có bằng trung học cơ sở Có bằng tú tài hoặc trung học chuyên nghiệp hoặc trung học nghề Có bằng tú tài hoặc trung học chuyên nghiệp hoặc trung học nghề   Có bằng cử nhân Có bằng cử nhân Có bằng cao học       Bóng tiểu học Bằng trung học cơ sở Bằng tú tài   Chứng chỉ nghề Bằng nghề Bằng trung học ch. nghiệp Bằng trung học nghề Bằng cao đảng   Hoàn thành giai đoạn 1: Chứng chỉ đ.học đại cương. Hoàn thành giai đoạn 2 hoặc tốt nghiệp toàn khóa đại học. Bằng cử nhân. Bằng cao học hoặc bằng thạc sĩ Bằng tiến sĩ

Sơ đồ cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân

4. Giáo dục đại học

Sau đại học

18 T

2. Giáo dục phổ 3. Giáo dục chuyên nghiệp

thông

18 T

15 T

15 T

11 T

11 T

6 tuổi

1. Giáo dục mầm non

6 tuổi

3 tuổi

3 tuổi

3-4

tháng

Đối với những trường hợp đặc biệt, có những qui định thích hợp về độ tuổi và thời gian giáo dục - đào tạo.

Bộ Giáo dục và Đào tạo có thể vận dụng thời gian khung nêu trên để qui định linh hoạt về thời gian đào tạo trên cơ sở bảo đảm cho người học phải hoàn thành đầy đủ chương trình tối thiểu của từng cấp học, bậc học.